Lá mơ
Lá mơ hay lá mơ lông là loại lá của cây mơ, còn có tên gọi khác như mơ leo, mơ tam thể, ngưu bì đồng, dây mơ lông, ngũ hương đằng,... Cây mơ là cây thân thảo, có khả năng leo bám, dễ dàng phát triển. Lá mơ thường có hình dạng trứng nhọn, đối xứng và có 2 màu riêng biệt ở mỗi mặt lá. Khi đem vò nát lá mơ sẽ xuất hiện mùi hương khó chịu đặc trưng. Ở Việt Nam, cây mơ được trồng rộng rãi, có khi mọc dại ở bờ rào, bụi cây nên rất dễ tìm, giá lại rẻ, người dân hái bán quanh năm.

Lá mơ là loại lá quen thuộc, tốt cho sức khoẻ nhưng vì có mùi nên nhiều người chê ít sử dụng (Ảnh minh hoạ)
Theo như Đông y, lá mơ có tác dụng thanh lọc cơ thể, giải độc, làm mát, kích thích hệ tiêu hóa, chống viêm, giảm sưng đau, giúp lưu thông máu tốt hơn, điều trị ho.
Lá mơ giàu vitamin C, beta-carotene, chứa hàng loạt các axit amin quan trọng với cơ thể như: Arginine, Cystine, Tryptophan, Valine, Tyrosine, Threonine, Lysine,... Ngoài ra, lá mơ còn chứa hoạt chất Alkaloid có khả năng chống oxy hóa cao cho cơ thể.
Nếu sử dụng lá mơ đúng cách và hợp lý sẽ mang lại rất nhiều lợi ích sức khoẻ như có thể chữa bệnh đau dạ dày, điều trị đau nhức xương khớp do tình trạng thoái hóa cột sống, loãng xương, gai cột sống, đau khớp gối gây ra, chữa trị hội chứng liên quan đến tiêu hoá như ruột kích thích, khó tiêu, chướng bụng, tiêu chảy, kiết lỵ.
Đồng thời, lá mơ còn tăng cường hệ miễn dịch khi nhờ có đặc tính sát khuẩn và chống viêm cao, có thể giúp điều trị cảm lạnh, cảm cúm một cách hiệu quả. Ngoài ra, các hoạt chất chống viêm mạnh trong lá mơ có khả năng cầm máu tốt khi gặp phải các vết thương hở do tai nạn. Hãy lấy một nắm lá mơ lông rửa sạch, sau đó giã nát rồi lấy bã lá đắp lên vết thương, dùng gạc cố định lại sẽ giúp cầm máu hiệu quả.
Mặc dù tác dụng của lá mơ là rất tốt với cơ thể nhưng nếu sử dụng không đúng cách, lá mơ vẫn có thể gây ra nhiều tác hại. Bạn cần rửa sạch lá mơ lông với nước muối loãng trước khi sử dụng. Nên kết hợp ăn lá mơ với những thực phẩm nhiều protein và đạm như thịt bò, thịt chó, thịt dê,... để giảm tình trạng khó tiêu, đầy bụng, ngăn ngừa bệnh gout.
Lá lốt
Cũng giống như lá mơ, lá lốt dễ tìm, hay mọc dại ở quanh nhà nên giá cả rất rẻ, hầu như mùa nào cũng có. Tuy là loại rau ít người để ý nhưng lá lốt được xem là vị thuốc quý, cực tốt cho sức khỏe.

Lá lốt được chế biến thành nhiều món ăn ngon (Ảnh minh hoạ)
Theo y học cổ truyền, lá lốt hơi cay, có vị nồng, tính ấm, có tác dụng làm ấm bụng, trừ lạnh và giảm đau, thường dùng để chữa đau nhức xương khớp, chứng ra nhiều mồ hôi tay chân, mụn nhọt,... Còn theo nghiên cứu y học hiện đại, lá lốt chứa nhiều tinh dầu và ancaloit với thành phần chính là beta-caryophylen - chất có khả năng chống viêm, giảm sưng đau hiệu quả.
Trong 100g lá lốt có chứa nhiều dưỡng chất quan trọng cho cơ thể như 39 kcal; Protein: 4,3g; Chất xơ: 2,5g; Canxi: 260mg; Photpho: 980mg; Sắt: 4,1mg; Vitamin C: 34mg và rễ lá lốt chứa chất benzyl axetat, còn lá và thân chứa chất alkaloid và beta-caryophylen.
Nếu sử dụng đúng cách và phù hợp, lá lốt có thể chữa đau lưng, phù thũng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt, giải độc, chữa ra nhiều mồ hôi tay chân và các hỗ trợ tiêu hoá như đau bụng do lạnh…
Ngoài ra, dùng lá lốt để nấu nước ngâm chân có thể đẩy nhanh quá trình lưu thông khí huyết, đả thông kinh mạch, điều hòa âm dương trong cơ thể, trừ cảm lạnh. Đồng thời, ngâm chân bằng lá lốt giúp tinh thần thư thái, dễ đi vào giấc ngủ, tinh thần sảng khoái, cơ thể cũng sẽ mạnh khỏe, sống lâu.
Mặc dù lá lốt có nhiều tác dụng đối với sức khỏe nhưng nếu lạm dụng hoặc sử dụng sai cách có thể gây ra những tác dụng phụ. Người đang bị nóng gan, nhiệt miệng nặng, đau dạ dày không nên sử dụng lá lốt. Ăn quá nhiều lá lốt, khoảng trên 100g/ngày có thể khiến bạn gặp một số vấn đề về tiêu hóa như khó tiêu, đầy bụng, ợ nóng,...
Ngải cứu
Ngải cứu không đơn giản chỉ là loại rau gia vị, có thể chế biến thành nhiều món ngon mà nó còn được ví là “vua” của các loài thảo mộc.

Ngải cứu mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ (Ảnh minh hoạ)
Theo Đông y, ngải cứu có vị đắng, cay, tính ấm và táo, đi vào các kinh can, tỳ, thận; có tác dụng tán khí, có thể lý khí huyết, ôn kinh mạch, trừ hàn thấp và giảm đau do lạnh. Đây là một vị thuốc quan trọng trong phụ khoa, được dùng để chữa các chứng đau lạnh vùng bụng, rối loạn kinh nguyệt do hàn, tử cung lạnh gây vô sinh… Bên cạnh đó, trong đông y cũng thường dùng ngải cứu trong điều trị các bệnh xương khớp, phòng và điều trị các bệnh đường hô hấp, lưu thông kinh mạch, giảm đau…
Y học hiện đại cũng tìm ra rất nhiều tác dụng của ngải cứu như có khả năng chống viêm, sát khuẩn, giảm sự sinh trưởng của vi khuẩn và ký sinh trùng. Trong ngải cứu còn chứa tinh dầu khuynh diệp, có tác dụng giảm ho, bình suyễn, kháng khuẩn, chống dị ứng…
Ngải cứu cũng có thể đun nước ngâm chân giống như lá lốt, đều có tác dụng tích cực cho cơ thể. Những người bị đau đầu cũng có thể kết hợp ngải cứu nấu thành các món ăn giúp điều trị hiệu quả.
Cũng giống như 2 loại rau ở trên, dù mang lại nhiều tác dụng tích cực với sức khỏe nhưng khi sử dụng ngải cứu cần lưu ý, tham khảo ý kiến bác sĩ nếu dùng để chữa bệnh. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, người bị viêm gan, xơ gan nặng, người bị rối loạn đường ruột cấp tính không nên dùng ngải cứu.