Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập hiện thực hiện theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Nguyên tắc là nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó và được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm.

Lương giáo viên được tính thế nào?
Theo Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được LuatVietnam dẫn lại, giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Do đó, tiền lương được xác định theo công thức: Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.
Đây là mức tính theo hệ số lương; chưa phản ánh các khoản phụ cấp hoặc chế độ khác nếu giáo viên thuộc diện được hưởng.
Bảng lương giáo viên mầm non: Cao nhất hơn 16,1 triệu đồng/tháng
Giáo viên mầm non được chia thành 3 hạng.
Hạng III, mã số V.07.02.26, áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, từ 2,10 đến 4,89. Tiền lương tương ứng từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng/tháng.
Các mức từ bậc 1 đến bậc 10 lần lượt là: 5.313.000 đồng; 6.097.300 đồng; 6.881.600 đồng; 7.665.900 đồng; 8.450.200 đồng; 9.234.500 đồng; 10.018.800 đồng; 10.803.100 đồng; 11.587.400 đồng và 12.371.700 đồng/tháng.
Hạng II, mã số V.07.02.25, có hệ số từ 2,34 đến 4,98, tương ứng mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng.
9 bậc lương lần lượt là 5.920.200 đồng; 6.755.100 đồng; 7.590.000 đồng; 8.424.900 đồng; 9.259.800 đồng; 10.094.700 đồng; 10.929.600 đồng; 11.764.500 đồng và 12.599.400 đồng/tháng.
Hạng I, mã số V.07.02.24, áp dụng hệ số từ 4,00 đến 6,38. Mức lương từ bậc 1 đến bậc 8 lần lượt là 10.120.000 đồng; 10.980.200 đồng; 11.840.400 đồng; 12.700.600 đồng; 13.560.800 đồng; 14.421.000 đồng; 15.281.200 đồng và 16.141.400 đồng/tháng.
Như vậy, riêng giáo viên mầm non, mức trong bảng lương dao động từ 5,313 triệu đồng đến hơn 16,141 triệu đồng/tháng.
Giáo viên tiểu học: Hạng I cao nhất hơn 17,15 triệu đồng
Đối với giáo viên tiểu học, hạng III áp dụng bảng lương viên chức loại A1; hạng II áp dụng loại A2.2 và hạng I áp dụng loại A2.1.
Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, có 9 bậc, mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng.
Hạng II, mã số V.07.03.28, gồm 8 bậc, lần lượt là 10.120.000 đồng; 10.980.200 đồng; 11.840.400 đồng; 12.700.600 đồng; 13.560.800 đồng; 14.421.000 đồng; 15.281.200 đồng và 16.141.400 đồng/tháng.
Đáng chú ý, giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, có hệ số từ 4,40 đến 6,78. Mức lương tương ứng từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng/tháng.
8 bậc cụ thể gồm 11.132.000 đồng; 11.992.200 đồng; 12.852.400 đồng; 13.712.600 đồng; 14.572.800 đồng; 15.433.000 đồng; 16.293.200 đồng và 17.153.400 đồng/tháng.

Giáo viên THCS có mức lương tới 17,153 triệu đồng/tháng
Cơ cấu xếp lương giáo viên THCS tương tự giáo viên tiểu học: hạng III áp dụng loại A1, hạng II áp dụng A2.2 và hạng I áp dụng A2.1.
Cụ thể, giáo viên THCS hạng III, mã số V.07.04.32, nhận từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng.
Giáo viên THCS hạng II, mã số V.07.04.31, có mức từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng/tháng.
Trong khi đó, THCS hạng I, mã số V.07.04.30, có 8 bậc, từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng/tháng.
Các mức cụ thể của hạng I là 11.132.000 đồng; 11.992.200 đồng; 12.852.400 đồng; 13.712.600 đồng; 14.572.800 đồng; 15.433.000 đồng; 16.293.200 đồng và 17.153.400 đồng/tháng.
Giáo viên THPT: Hạng I cao nhất hơn 17,1 triệu đồng
Đối với giáo viên THPT, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT cũng quy định hạng III hưởng bảng lương A1, hạng II hưởng A2.2 và hạng I hưởng A2.1.
THPT hạng III, mã số V.07.05.15, có 9 bậc. Mức thấp nhất là 5.920.200 đồng/tháng, cao nhất 12.599.400 đồng/tháng.
THPT hạng II, mã số V.07.05.14, có 8 bậc, dao động từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng/tháng.
Cao nhất là THPT hạng I, mã số V.07.05.13, với hệ số từ 4,40 đến 6,78. Mức lương từ bậc 1 đến bậc 8 lần lượt là 11.132.000 đồng; 11.992.200 đồng; 12.852.400 đồng; 13.712.600 đồng; 14.572.800 đồng; 15.433.000 đồng; 16.293.200 đồng và 17.153.400 đồng/tháng.
Giáo viên được bổ nhiệm hạng nào thì xếp lương theo hạng đó
Một điểm giáo viên cần lưu ý là theo nguyên tắc của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, việc xếp lương gắn với chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm.
Nhà giáo phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh tương ứng; khi được bổ nhiệm vào chức danh nào thì được xếp lương theo chức danh đó.
Vì vậy, để xác định chính xác mức lương của từng giáo viên, cần căn cứ đồng thời vào cấp học, hạng chức danh nghề nghiệp, bậc lương và hệ số hiện hưởng.