Căn cứ Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.
7. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh quy định tại khoản 6 Điều này được hưởng hỗ trợ hàng tháng.
Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở Thôn, tổ dân phố gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng phụ cấp hàng tháng.
Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 143/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng tại cuộc họp về việc rà soát các nhiệm vụ 03 tháng đầu năm 2026 và triển khai nhiệm vụ công tác từ nay đến cuối năm 2026 của Bộ Nội vụ.
Cụ thể tại mục 2 Phần II Thông báo 143/TB-VPCP năm 2026 có nêu về nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện thể chế, Phó Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu đối với Bộ Nội vụ hoàn thành đúng thời hạn quy định các nhiệm vụ được giao, không để xảy ra tình trạng chậm, muộn trong xây dựng thể chế.
Trước hết khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ chùm Nghị định hướng dẫn Luật Viên chức (hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2026); Nghị định về điều chỉnh lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và đối tượng liên quan từ 01 tháng 7 năm 2026, (hoàn thành ngày 30 tháng 5 năm 2026); Nghị định quy định về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (hoàn thành ngày 30 tháng 4 năm 2026).
Như vậy, Văn phòng Chính phủ đã chốt chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố) sẽ được trình vào ngày 30 tháng 4 năm 2026.
Để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải cư trú trên địa bàn từ bao nhiêu năm lên?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chỉ yêu cầu là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố chứ không có nói về thời gian cư trú tối thiểu bao nhiêu năm.