Công thức tính lương giáo viên 2026 mới nhất được nhân thêm hệ số lương đặc thù tại Dự thảo Nghị định như thế nào?
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa gửi Bộ Tư pháp hồ sơ thẩm định Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Đây là văn bản quy định chi tiết khoản 4 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025, dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất đã thống nhất áp dụng một công thức tính lương chung cho toàn bộ nhà giáo tại các cơ sở giáo dục công lập, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026, dựa trên việc bổ sung hệ số lương đặc thù.
Cụ thể, đề xuất công thức tính lương giáo viên 2026 như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương x Hệ số lương đặc thù
Trong đó:
- Lương cơ sở do Nhà nước quy định, hiện là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP
- Hệ số lương của giáo viên là theo ngạch, bậc, trình độ chuyên môn được quy định trong các Thông tư về bảng lương giáo viên như Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT
- Hệ số lương đặc thù là hệ số bổ sung theo đối tượng, được quy định riêng trong Dự thảo. Tùy theo cấp học và môi trường giảng dạy, nhà giáo được hưởng hệ số lương đặc thù như sau:
+ Giáo viên nói chung: 1,15
+ Giáo viên mầm non: 1,25
+ Giáo viên dạy tại trường lớp dành cho người khuyết tật/Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập/Trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, THCS vùng biên giới đất liền: 1,2
+ Giáo viên dạy tại trường/lớp dành cho trẻ khuyết tật mầm non/rung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ mầm non: 1,3
Việc quy định công thức tính lương theo hướng bổ sung hệ số lương đặc thù giúp tăng thu nhập cho nhà giáo mà không làm thay đổi hệ thống ngạch, bậc hiện hành, đồng thời bảo đảm tính minh bạch, dễ áp dụng và thuận lợi cho các địa phương, cơ sở giáo dục khi triển khai thực hiện.
Theo luật Giáo dục năm 2019, chuẩn trình độ GV phổ thông là đại học. Khi được tuyển dụng vào ngành giáo dục, họ đều có mức lương khởi điểm là bậc 1, hệ số 2,34 và đều trải qua 12 tháng thử việc chỉ được hưởng 85% mức lương này.
GV có 30 - 35% phụ cấp đứng lớp và hết 5 năm, sang năm thứ 6 công tác trong ngành, GV có thêm phụ cấp thâm niên, mỗi năm 1%. Theo lộ trình, sang năm 2026 phụ cấp thâm niên nhà giáo sẽ bị cắt khi luật Nhà giáo có hiệu lực.
Với đa số các ngành nghề khác khi tuyển vào ngạch công chức, viên chức nhà nước thì hệ số lương đều giống nhau. Nhiều ngành nghề khác cũng có mức phụ cấp đặc thù, phụ cấp trách nhiệm và tính đến thời điểm hiện nay, một số ngành nghề cũng đang áp dụng tính phụ cấp thâm niên.
Hiện nay, lương GV từ cấp mầm non đến THPT được chia làm 3 hạng. Theo khoản 1 điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp GV cấp THCS được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004, cụ thể như sau:
GV THCS hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. GV THCS hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. GV THCS hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
Nhiều người không phải trong ngành cứ nghĩ GV hạng II mới được tuyển dụng sẽ là viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 nên lấy hệ số này nhân với lương cơ sở, nhân với phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên. Nhưng đâu biết rằng để được là viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 thì GV phải trải qua 9 năm công tác, phải đúng chuẩn trình độ và một số chứng chỉ đi kèm.
Riêng GV THCS hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 thì hiện nay ở các trường THCS trên cả nước gần như không có, hoặc cực hiếm. Cấp THCS hiện nay chủ yếu là GV hạng II, hạng III.