Dự thảo Nghị quyết mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp hưu trí xã hội tại TPHCM cụ thể ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, UBND TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội, chính sách trợ giúp đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và hỗ trợ công tác tập trung người lang thang, xin ăn trên địa bàn TP.HCM (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị quyết).
Theo dự kiến sau khi được thông qua Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn Thành phố;
- Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định chế độ hỗ trợ đối với người cao tuổi diện chính sách có công được phụng dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè.
Đối tượng áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp hưu trí xã hội tại TPHCM theo dự thảo gồm những ai?
Tại Điều 1, 2 Dự thảo Nghị quyết nêu rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội, chính sách trợ giúp đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và hỗ trợ công tác tập trung người lang thang, xin ăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng áp dụng
[1] Đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 335/2026/NĐ-CP) hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trợ cấp hưu trí xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 176/2025/NĐ-CP) hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

[3] Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động theo quy định tại Điều 4 Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
[4] Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có điều kiện hưởng gắn với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố Hồ Chí Minh.
[5] Đối tượng chưa hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP và là thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Thành phố Hồ Chí Minh đang cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 03 tuổi chưa hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.
- Trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng theo quy định của Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người cao tuổi dưới 75 tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng những người này đều đã chết và không có người có nghĩa vụ, khả năng phụng dưỡng;
- Người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục do Bộ Y tế quy định hoặc người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc sự kiện bất khả kháng khác và không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
[6] Người cao tuổi thuộc diện chính sách có công và văn nghệ sỹ được tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
[7] Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp sau khi hết thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập mà chưa thể đưa trở về gia đình, cộng đồng, được người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội công lập xem xét, quyết định tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng trong thời gian cần thiết để hoàn thiện phương án hồi gia, kết nối cộng đồng hoặc chuyển sang hình thức chăm sóc phù hợp.
[8] Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể ra sao?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
[2] Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
[3] Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.