
Giá vàng trong nước hôm nay
Với vàng miếng, các thương hiệu SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý tiếp tục giảm mạnh so với sáng hôm qua ở hầu hết các thương hiệu, mức giảm cao nhất 1,5 triệu đồng/lượng; mức bán ra cao nhất 147 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức giảm mạnh nhất ở chiều bán ra sáng nay 1/7. Giá vàng miếng SJC tại đây hiện còn 143,0 - 144,5 triệu đồng/lượng. So với đầu năm, khi Mi Hồng ở mức 151,5 - 152,8 triệu đồng/lượng, giá mua vào đã giảm 8,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra thấp hơn 8,3 triệu đồng/lượng.
Báo Lâm Đồng cập nhật giá vàng miếng cụ thể:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/7/2026 (Triệu đồng) |
Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 144,5 | 146,2 | - | -300 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 147,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 143,5 | 147,0 | -1800 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 1/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: Cập nhật: 1/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 1/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 144.000 ▼1000K |
147.000 ▼1000K |
| Miếng SJC Nghệ An | 144.000 ▼1000K |
147.000 ▼1000K |
| Miếng SJC Thái Bình | 144.000 ▼1000K |
147.000 ▼1000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 143.000 ▼500K |
146.500 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 143.000 ▼500K |
146.500 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 143.000 ▼500K |
146.500 ▼500K |
| NL 99.99 | 129.000 ▼500K |
- |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 129.500 ▼500K |
- |
| Trang sức 99.9 | 138.400 ▼500K |
145.400 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 138.500 ▼500K |
145.500 ▼500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 1/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 143,000 ▼500K |
147,000 ▼1000K |
| 5. SJC - Cập nhật: 1/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,000 ▼1000K |
147,000 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,000 ▼1000K |
147,020 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,000 ▼1000K |
147,030 ▼1000K |
Giá vàng nhẫn hôm nay cũng đồng loạt giảm mạnh ở hầu hết các thương hiệu. Mức giảm cao nhất 1 triệu đồng/lượng; mức niêm yết giá cao nhất là 147 triệu đồng/lượng bán ra, bằng giá vàng miếng. Vàng nhẫn Phú Quý có mức bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn các thương hiệu khác.
Giá vàng thế giới hôm nay
Báo Quân đội nhân dân cập nhật thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay niêm yết quanh ngưỡng 4.015,2 USD/ounce (tương đương 128,4 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí).

Giá vàng thế giới nhìn chung giảm giá 502,8 USD/ounce, tương đương giảm 11,14% nếu tính trong vòng 30 ngày qua.
Hiện tại, vàng thế giới thấp hơn khoảng 18,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy đà tăng kéo dài nhiều năm của giá vàng, đưa kim loại quý này lên mức cao kỷ lục 5.600 USD/ounce.
Khảo sát mới nhất của Hội đồng Vàng thế giới (WGC) cũng cho thấy khu vực chính thức sẽ tiếp tục mua vàng. Tuy nhiên, một ngân hàng lớn lại có quan điểm thận trọng hơn, cho rằng ý định được nêu ra không phải lúc nào cũng chuyển thành các giao dịch mua thực tế.
Các chuyên gia phân tích nhận định: Giống như bất kỳ nhà phân bổ tài sản nào, các ngân hàng trung ương thường có khả năng dự báo khá tốt về việc phân bổ danh mục đầu tư trong ngắn hạn, nhưng mức độ chắc chắn sẽ giảm đáng kể khi nhìn xa tới cả một năm.
Vì vậy, những tuyên bố về ý định đầu tư sẽ có giá trị tham khảo cao hơn trong khoảng thời gian ngắn.
Dựa trên phương pháp này, SocGen dự báo các ngân hàng trung ương sẽ mua từ 100 đến 120 tấn vàng trong phần còn lại của năm nay. SocGen cho biết dự báo của họ cũng phù hợp với dữ liệu thương mại của Vương quốc Anh và dữ liệu kho vàng của Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA).