Theo Thư viện pháp luật, Chính phủ đã đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Theo đó, tại Điều 3 dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/7/2026 (dự kiến) đối với cán bộ công chức viên chức là 2.530.000 đồng/tháng. Nếu dự thảo này được thông qua thì mức lương cơ sở áp dụng cho viên chức sẽ tăng từ 2.340.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) lên 2.530.000 đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương của giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được thực hiện như sau:
- Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
Dưới đây là Bảng lương Giáo viên mầm non từ 01/7/2026 khi có lương cơ sở mới (dự kiến) như sau:
*Đối với Giáo viên mầm non hạng III:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
1 |
2.10 |
5.313.000 |
|
2 |
2.41 |
6.097.300 |
|
3 |
2.72 |
6.881.600 |
|
4 |
3.03 |
7.665.900 |
|
5 |
3.34 |
8.450.200 |
|
6 |
3.65 |
9.234.500 |
|
7 |
3.96 |
10.018.800 |
|
8 |
4.27 |
10.803.100 |
|
9 |
4.58 |
11.587.400 |
|
10 |
4.89 |
12.371.700 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng II
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
1 |
2.34 |
5.920.200 |
|
2 |
2.67 |
6.755.100 |
|
3 |
3.00 |
7.590.000 |
|
4 |
3.33 |
8.424.900 |
|
5 |
3.66 |
9.259.800 |
|
6 |
3.99 |
10.094.700 |
|
7 |
4.32 |
10.929.600 |
|
8 |
4.65 |
11.764.500 |
|
9 |
4.98 |
12.599.400 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng I
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
1 |
4.00 |
10.120.000 |
|
2 |
4.34 |
10.980.200 |
|
3 |
4.68 |
11.840.400 |
|
4 |
5.02 |
12.700.600 |
|
5 |
5.36 |
13.560.800 |
|
6 |
5.70 |
14.421.000 |
|
7 |
6.04 |
15.281.200 |
|
8 |
6.38 |
16.141.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, nếu mức lương cơ sở mới được thông qua thì giáo viên mầm non có thể nhận được mức lương mới thấp nhất là 5.313.000 đồng/tháng và cao nhất là 12.599.400 đồng/tháng đối với giáo viên mầm non hạng III.
Đối với giáo viên mầm non hạng II thì mức lương dự kiến nhận được thấp nhất là 5.920.200 đồng/tháng và cao nhất là 12.599.400 đồng/tháng.
Đối với giáo viên mầm non hạng I thì mức lương dự kiến nhận được thấp nhất 10.120.000 đồng/tháng và cao nhất là 16.141.400 đồng/tháng.
Thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non như sau:
Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non
1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
a) Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
2. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
Theo đó, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.