Mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ mới nhất

Theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được nâng lên 1,6 triệu đồng/liệt sĩ/năm. Tuy nhiên, mức mới chỉ bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/2027; đến hết năm 2026, chế độ vẫn thực hiện theo quy định hiện hành với mức 1,4 triệu đồng/liệt sĩ/năm. 

Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/10/2026, trong đó quy định lại mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ. Đây là khoản trợ cấp được chi trả hằng năm theo từng liệt sĩ, không phải trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp tăng lên 1,6 triệu đồng/liệt sĩ/năm

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1,6 triệu đồng/liệt sĩ/năm.

Dù Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/10/2026, riêng chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ tại Điều 13 được thực hiện từ ngày 1/1/2027.

Do đó, đến hết ngày 31/12/2026, mức trợ cấp vẫn tiếp tục áp dụng theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, với mức 1,4 triệu đồng/liệt sĩ/năm. 

f7c90ea8-7e22-416a-9055-e28c8184ac45-1791961299.png

Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ?

Theo Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định về ưu đãi người có công, cá nhân được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp. 

Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân, người nhận trợ cấp là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản để đảm nhiệm việc thờ cúng.

Nếu liệt sĩ chỉ còn con, việc xác định người hưởng được thực hiện tùy từng trường hợp. Nếu có nhiều con, người nhận trợ cấp phải được những người con còn lại ủy quyền. Nếu chỉ có một người con hoặc chỉ còn một người con sống thì không phải làm văn bản ủy quyền.

Trường hợp con liệt sĩ giao người khác thờ cúng, người nhận trợ cấp là người được các con thống nhất ủy quyền. 

Nếu liệt sĩ không còn thân nhân, hoặc chỉ còn một thân nhân nhưng người này bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú, người hưởng trợ cấp được xác định theo thứ tự những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Nhóm được ưu tiên gồm ông, bà nội ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột của liệt sĩ trong một số trường hợp.

Nếu không còn những người này, việc ủy quyền có thể được thực hiện bởi những người thuộc hàng thừa kế tiếp theo như cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu hoặc chắt ruột theo quan hệ được pháp luật quy định. 

Nếu không xác định được người có thẩm quyền ủy quyền, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giao thờ cúng và giải quyết trợ cấp cho cơ quan, đơn vị theo quy định. 

Hồ sơ hưởng trợ cấp gồm những gì?

Theo Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gồm:

  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 131/2021/NĐ-CP;
  • Văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải lập văn bản ủy quyền;
  • Bản sao chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công”. 

Hồ sơ được tiếp nhận tại UBND cấp xã nơi người đề nghị thường trú. Cơ quan có thẩm quyền sau đó kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ và ban hành quyết định trợ cấp.

Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định. Quyết định tiếp tục được thực hiện nếu không có thay đổi về người hưởng hoặc mức trợ cấp. 

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ qua đời hoặc không còn điều kiện tiếp tục thờ cúng, người khác được ủy quyền sẽ thực hiện thủ tục để được giải quyết trợ cấp.

Người thay thế được hưởng trợ cấp kể từ năm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu người đang hưởng trợ cấp qua đời trong năm nhưng trước thời điểm chi trả, khoản trợ cấp của năm đó được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng thay thế.

Như vậy, việc thay đổi người thờ cúng không làm chế độ trợ cấp tự động chấm dứt. Tuy nhiên, người tiếp nhận phải đáp ứng đúng điều kiện và hoàn tất thủ tục theo quy định.

Tuệ Minh