Nghị quyết 34: Mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 cụ thể?

Theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố tại Cao Bằng được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2 lần mức lương cơ sở, tương đương 5.060.000 đồng/tháng.

Mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 theo Nghị quyết 34 cụ thể?

Theo Thư viện pháp luật, Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh tham gia hoạt động ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

a704c37ac9fad90af5dd84ac6583178dbaolaocai-br-truong-thon-khee00-00-08-02still004-1791762711.jpg
Trưởng thôn Lý Văn Thắng cùng Bí thư Chi bộ thôn tích cực tuyên truyền, vận động người dân mở rộng hệ thống đường giao thông nông thôn. Ảnh: Đảng Cộng sản, ảnh minh họa.

Mức phụ cấp hằng tháng đối với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND.

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

1

Bí thư Chi bộ

2,0

2

Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố

2,0

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

1.6

Như vậy, theo Nghị quyết 34 Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố tại tỉnh Cao Bằng được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.

Trong đó, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định Chính phủ ra sao?

Tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, theo đó chính thức tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:

[1] Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

[2] Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

[3] Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

[4] Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

[5] Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

thondp-16934756360701992412684-1791762801.jpg
Một trong những tiêu chuẩn của trưởng thôn là có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư. Ảnh minh họa.

Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?

Tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

[1] Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

[2] Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

- Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

[3] Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Lam Giang (t/h)