
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Điều 2 Dự thảo Nghị định năm 2026 quy định Thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo 2 phương án như sau:
*Tăng lương hưu lần 1:
Phương án 1: tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu.
Phương án 2: tăng thêm 8% trên mức lương hưu.
*Tăng lương hưu lần 2:
Phương án 1:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
Phương án 2:
- Tăng thêm 300.000 đông/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
Theo đó, cả Phương án 1 và Phương án 2 đều có quy định người đang hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Dự thảo Nghị định mà có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng sẽ được tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng.
Như vậy, sau khi tăng lương hưu 2 lần cho người lao động nếu mức hưởng chỉ từ 3.500.000 đồng/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/tháng thì sẽ lấy mức 3.800.000 đồng/tháng làm mức tăng lần 2 cho nhóm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định, bao gồm:
- Cán bộ công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người tham gia BHXH tự nguyện, nghỉ hưu từ quỹ BHXH nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP.
- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981.
- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).
- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
Lưu ý: Nhóm đối tượng nêu trên đã nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
Mức hưởng lương hưu hằng tháng hiện nay khi đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
Mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).