Tin vui: Ngân sách cấp tỉnh tặng 500.000 đồng cho mỗi hộ gia đình dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 theo Nghị quyết 83 khi thuộc trường hợp nào?

Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027, một số hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội tại Quảng Ninh sẽ được ngân sách cấp tỉnh tặng 500.000 đồng tiền mặt.

Những hộ nào được nhận 500.000 đồng?

Theo Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND, một số hộ gia đình thuộc diện chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ được ngân sách cấp tỉnh tặng 500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027.

59bdb053-fea9-431c-95bb-950763f7b938-1786189883.png

Điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định nhóm đối tượng được tặng quà gồm:

* Hộ nghèo;

* Hộ thoát nghèo trong năm;

* Hộ thoát cận nghèo trong năm.

Các hộ này phải có tên trong quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo của UBND xã, phường, đặc khu theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ hoặc của tỉnh áp dụng trong từng giai đoạn.

Riêng gia đình hộ nghèo thoát nghèo sang cận nghèo không thuộc diện được nhận khoản quà này.

Theo Điều 3 Nghị quyết 83, các nhóm đối tượng nêu trên được tặng 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm.

Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định chính sách tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và một số đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2026-2030.

Mức quà Tết được quy định thế nào?

Ngoài nhóm hộ nghèo, hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo, Nghị quyết 83 còn quy định nhiều mức quà khác nhau tùy từng nhóm đối tượng:

* 2 triệu đồng/suất đối với các đối tượng thuộc điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2;

* 1,5 triệu đồng/suất đối với đối tượng tại điểm đ;

* 1 triệu đồng/suất đối với đối tượng tại điểm e;

* 500.000 đồng/suất đối với các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m;

* 300.000 đồng/suất đối với các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r;

* 6,5 triệu đồng/suất đối với các đơn vị thuộc điểm s, gồm 5 triệu đồng tiền mặt và quà hiện vật trị giá 1,5 triệu đồng.

Như vậy, 500.000 đồng là mức quà áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng, trong đó có hộ nghèo, hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo trong năm theo danh sách được cấp có thẩm quyền công nhận.

screenshot-1786189840-1786189883.png

Chuẩn hộ nghèo năm 2026 được xác định thế nào?

Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 bởi Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Do đó, tiêu chí xác định hộ nghèo năm 2026 được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, cụ thể như sau:

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:

Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

Ngưỡng thiếu hụt

Việc làm

Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động.

Người phụ thuộc trong hộ gia đình

Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%.

Người phụ thuộc gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Dinh dưỡng

Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.

Bảo hiểm y tế

Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.

Trình độ giáo dục của người lớn

Ít nhất một người từ 16 - 30 tuổi:

- Không tham gia các khóa đào tạo

- Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng.

Tình trạng đi học của trẻ em

Ít nhất 01 trẻ em từ 03 - dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi.

Chất lượng nhà ở

Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc.

Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc.

Diện tích nhà ở

Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2.

Nguồn nước sinh hoạt

Không tiếp cận được nguồn nước sạch.

Nhà tiêu hợp vệ sinh

Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.

Sử dụng dịch vụ viễn thông

Không có thành viên nào sử dụng internet.

Phương tiện tiếp cận thông tin

Không có phương tiện tiếp cận thông tin:

- Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại;

- Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.

So với các năm trước, điều kiện về thu nhập bình quân đầu người/tháng đã được điều chỉnh tăng gấp đôi (từ 2016 đến hết 2021, tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, ở thành thị là từ 700.000 - 01 triệu đồng).

Điều này cho thấy, tiêu chuẩn về thu nhập bình quân hộ nghèo từ năm 2022 - 2025 đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với mức giá sinh hoạt ngày càng đắt đỏ hiện nay.

Đối tượng nào được ưu tiên khi đăng ký tham gia việc làm công?

Theo Điều 19 Nghị định 338/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), đối tượng được ưu tiên tham gia các dự án việc làm công bao gồm: người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo/cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng và người bị thu hồi đất.

Cụ thể gồm: người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.

Lam Giang (t/h)