Theo Thư viện pháp luật, tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định:
Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm: Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng ban công tác mặt trận);
Năm 2026 hiện có 33 tỉnh thành ban hành Nghị quyết phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cụ thể như sau:
1. Tại Hải Phòng - Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Hải Phòng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

2. Tại Hưng Yên - Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Hưng Yên theo Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

3. Tại Tuyên Quang - Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Tuyên Quang theo Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

4. Tại Điện Biên - Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 18/8/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Điện Biên theo Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

5. Tại Ninh Bình - Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Ninh Bình theo Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

6. Tại Lạng Sơn - Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Lạng Sơn theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

7. Tại Phú Thọ - Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 10/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Phú Thọ theo Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

8. Tại Hà Nội - Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/7/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Hà Nội theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

9. Tại Sơn La - Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/8/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Sơn La theo Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

10. Tại Lào Cai - Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 11/8/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Lào Cai theo Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

11. Tại Lai Châu - Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Lai Châu theo Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

12. Tại Thái Nguyên - Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Thái Nguyên theo Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

13. Tại Cao Bằng - Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Cao Bằng theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

14. Tại Hà Tĩnh - Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Hà Tĩnh theo Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

15. Tại Thanh Hoá - Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 17/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Thanh Hoá theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

16. Tại Nghệ An - Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng khối, xóm, thôn, bản, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Nghệ An theo Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

17. Tại Quảng Ninh - Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, bản, khu phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Quảng Ninh theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

18. Tại Bắc Ninh - Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, bản, khu phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Bắc Ninh theo Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

19. Tại Cần Thơ - Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng ấp, khu vực, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Cần Thơ theo Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

20. Tại Đồng Tháp - Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 09/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng ấp, khu phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Đồng Tháp theo Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

21. Tại An Giang - Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng ấp, khóm, khu phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại An Giang theo Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

22. Tại Cà Mau - Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng ấp, khóm, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Cà Mau theo Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

23. Tại Vĩnh Long - Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng ấp, khóm, khu phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Vĩnh Long theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

24. Tại TPHCM - Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

25. Tại Tây Ninh - Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng khu phố, ấp, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Tây Ninh theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

26. Tại Đồng Nai - Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 28/08/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Đồng Nai theo Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

27. Tại Huế - Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 20/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Huế theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

28. Tại Đắk Lắk - Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 06/08/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Đắk Lắk theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

29. Tại Đà Nẵng - Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Đà Nẵng theo Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

30. Tại Lâm Đồng - Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Lâm Đồng theo Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

31. Tại Khánh Hoà - Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 08/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Khánh Hoà theo Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

32. Tại Quảng Ngãi - Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND - Áp dụng từ 01/07/2026
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Quảng Ngãi theo Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:

33. Tại Quảng Trị - Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND
Mức phụ cấp cho Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận tại Quảng Trị theo Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:
