Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội cấp xã năm 2026 theo Quyết định 3033 cụ thể?

Theo Quyết định 3033/QĐ-BYT, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội tại cấp xã năm 2026 được giải quyết trong 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội cấp xã năm 2026 theo Quyết định 3033 cụ thể?

Theo Thư viện pháp luật, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định 3033/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

screenshot-1791334992-1791335018.png
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội cấp xã năm 2026 theo Quyết định 3033. Ảnh minh họa.

Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thuộc thủ tục hành chính cấp xã cụ thể như sau:

- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.

Cách thức thực hiện

Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP);

- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Số lượng: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có liên quan.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng, Quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng

Phí, lệ phí: Không.

grabfa726tro-cap-huu-tri-xa-hoi-1791330398.jpg
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Ảnh TTXVN, ảnh minh họa. ↵

Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Theo đó mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.

Lưu ý Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;

- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm những ai?

Tại Điều 21 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

- Đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 5 của Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng do có hoàn cảnh khó khăn hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Lam Giang (t/h)