5 chính sách mới có hiệu lực từ ngày 15/5, ai cũng nên biết

Từ ngày 15/5/2026, nhiều chính sách, quy định mới trong các lĩnh vực hành chính, giáo dục, lao động và kinh doanh chính thức có hiệu lực.

Thư viện Pháp luật đưa ra 5 chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ ngày 15/5/2026:

1. Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong nhiều lĩnh vực

Chính phủ đã ban hành 5 Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 bao gồm:

- Nghị định 108/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc 

- Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 

Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo 

- Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt 

- Nghị định 80/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP và Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

screenshot-1778733662-1778733675.png
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức TP HCM năm 2025 (Ảnh minh họa).

2. Hướng dẫn một số quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNV ngày 26/3/2026 hướng dẫn một số quy định của Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

- Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; cấp chứng chỉ số; tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.

Nội dung hướng dẫn quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, cấp chứng chỉ số và đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức được quy định tại Thông tư này áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm các hình thức tổ chức giảng dạy trực tiếp trên lớp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến):

- Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm:

+ Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương;

+ Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;

+ Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;

+ Chương trình bồi dưỡng cấp Thứ trưởng và tương đương.

- Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Điều kiện công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục  

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

Căn cứ nghị quyết về việc thẩm định kết quả đánh giá của hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục xem xét, quyết định công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục khi cơ sở giáo dục đại học đáp ứng các yêu cầu sau đây: 

- Đã có ít nhất một khóa học có người học tốt nghiệp tại thời điểm thành lập hội đồng tự đánh giá; 

-Kết quả đánh giá cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT.  

Việc công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng như sau: 

- Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 40 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT và đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;  

-Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 40 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT và đáp ứng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục có điều kiện và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, có giá trị trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp;  

- Trong thời hạn không quá 02 năm (24 tháng) kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục có điều kiện, cơ sở giáo dục đại học thực hiện cải tiến chất lượng theo kết luận đánh giá. Trường hợp kết quả đánh giá lại cho thấy cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu, cơ sở giáo dục đại học gửi văn bản đề nghị tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục xem xét, công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;  

- Trong thời gian ít nhất chín (09) tháng trước khi giấy chứng nhận kiểm 28 định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục đại học hết hạn, cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự đánh giá chu kỳ tiếp theo, trong đó làm rõ các cải tiến chất lượng so với chu kỳ liền trước đó và đăng ký với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để kiểm định chu kỳ tiếp theo. 

caver2532019-16884557000581611464788-17080518819831784308191-1778733783.jpg
Một cơ sở giáo dục đạt chuẩn. Ảnh minh họa.

4. Giáo viên dạy thêm phải báo cáo mối quan hệ với chủ cơ sở dạy thêm

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

Theo đó, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức,... (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

5. Quy định mới về khai trương hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

Chính phủ ban hành Nghị định 86/2026/NĐ-CP ngày 27/3/2026 sửa đổi Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

Theo đó, sửa đổi Điều 6 Nghị định 121/2021/NĐ-CP về khai trương hoạt động và thời gian hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

- Tối thiểu 15 ngày trước khi khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Công an tỉnh, cơ quan thuế cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

- Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi nhận được quyết định hoặc văn bản yêu cầu, doanh nghiệp phải ngừng ngay hoạt động kinh doanh; đồng thời phải thông báo tại Điểm kinh doanh về thời điểm ngừng kinh doanh và lý do ngừng kinh doanh.

- Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 15 ngày trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan nhà nước quy định tại (1) để theo dõi, quản lý.

- Trong thời gian ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải giám sát, theo dõi các khu vực ra, vào Điểm kinh doanh bằng hệ thống camera và phải lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 121/2021/NĐ-CP để phục vụ các công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lam Giang (t/h)