Theo Thư viện pháp luật, Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Huân chương các loại mới nhất như sau:
[1] Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng bằng, khung, hộp đựng khung băng, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
- “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở;
- “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;
- “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng Nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;
- "Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công" hạng Nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;
- "Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng Ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;
- “Huân chương Lao động hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;
- “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;
- “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, “Huân chương Dũng cảm", “Huân chương Hữu nghị": 4,5 lần mức lương cơ sở.
[2] Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Trong đó, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
|
STT |
Loại Huân chương |
Mức tiền thưởng đối cá nhân (Đơn vị: VNĐ) |
Mức tiền thưởng đối tập thể (Đơn vị: VNĐ) |
|
1 |
“Huân chương Sao vàng” |
116.380.000 |
232.760.000 |
|
2 |
“Huân chương Hồ Chí Minh” |
77.165.000 |
154.330.000 |
|
3 |
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng Nhất |
37.950.000 |
75.900.000 |
|
4 |
"Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công" hạng Nhì |
31.625.000 |
63.250.000 |
|
5 |
"Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng Ba |
26.565.000 |
53.130.000 |
|
6 |
“Huân chương Lao động hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” |
22.770.000 |
45.540.000 |
|
7 |
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” |
18.975.000 |
37.950.000 |
|
8 |
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, “Huân chương Dũng cảm", “Huân chương Hữu nghị" |
11.385.000 |
22.770.000 |
*Lưu ý: Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/10/2026.
Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, thì thực hiện thẩm định, trình và quyết định khen theo quy định tại Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Thi đua, khen thưởng; trường hợp hỗ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Nghị định này có lợi cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định của Nghị định này.
Việc khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.