
Theo Thư viện Pháp luật, chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026).
Tổng hợp mức tiền thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP (Điều 50-55) từ 1/7/2026 như sau:
MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU THI ĐUA
Quy định mức khen thưởng cá nhân:
|
Danh hiệu |
Mức thưởng |
Mức tiền thưởng (VNĐ) |
|
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở |
11.385.000 |
|
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở |
7.590.000 |
|
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở |
2.530.000 |
|
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” |
Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở |
759.000 |
Quy định mức khen thưởng tập thể
|
Danh hiệu |
Mức thưởng |
Mức thưởng |
|
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở |
3.795.000 |
|
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” |
Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở |
2.024.000 |
|
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở |
5.060.000 |
|
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa |
Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở |
3.795.000 |
|
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” |
Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở |
30.360.000 |
|
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh |
Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở |
20.240.000 |
|
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia |
Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở |
15.180.000 |
MỨC TIỀN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG CÁC LOẠI
|
Mức thưởng |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
"Huân chương Sao vàng" |
46 |
116.380.000 |
|
"Huân chương Hồ Chí Minh" |
30,5 |
77.165.000 |
|
"Huân chương Độc lập" hạng nhất, "Huân chương Quân công" hạng nhất |
15 |
37.950.000 |
|
"Huân chương Độc lập" hạng nhì, "Huân chương Quân công" hạng nhì |
12,5 |
31.625.000 |
|
"Huân chương Độc lập" hạng ba, "Huân chương Quân công" hạng ba |
10,5 |
26.565.000 |
|
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” |
9 |
22.770.000 |
|
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” |
7,5 |
18.975.000 |
|
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm” |
4,5 |
11.385.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.

MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
|
Danh hiệu vinh dự Nhà nước |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” |
15,5 |
39.215.000 |
|
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” (*) |
15,5 |
39.215.000 |
|
“Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân” |
12,5 |
31.625.000 |
|
“Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân ưu tú” |
9 |
22.770.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
MỨC TIỀN THƯỞNG "GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH" VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
|
Giải thưởng |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật |
270 |
683.100.000 |
|
“Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật |
170 |
430.100.000 |
MỨC TIỀN THƯỞNG BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, KỶ NIỆM CHƯƠNG
|
Bằng khen, giấy khen |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (**) |
3,5 |
8.855.000 |
|
Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (**) |
1,5 |
3.795.000 |
|
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
0,8 |
2.024.000 |
|
Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương |
0,6 |
1.518.000 |
|
Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia (**) |
1 |
2.530.000 |
|
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (**) |
0,3 |
759.000 |
MỨC TIỀN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
|
Bằng khen, giấy khen |
Hệ số |
Mức thưởng |
|
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; “Huy chương Hữu nghị” |
1,5 |
3.795.000 |
Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở thành tích, điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể; không bắt buộc phải có khen thưởng mức thấp mới được xét mức cao hơn. Thành tích đột xuất hoặc theo chuyên đề không dùng làm căn cứ đề nghị khen thưởng công trạng.
Không xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đang bị xem xét kỷ luật, thanh tra, điều tra hoặc có dấu hiệu vi phạm. Sau khi chấp hành xong kỷ luật hoặc được kết luận không sai phạm thì mới được xem xét theo quy định.
Thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính để xét thi đua, khen thưởng. Khi nhiều trường hợp cùng đủ điều kiện, ưu tiên cá nhân nữ hoặc tập thể có từ 70% nữ trở lên. Đối với nữ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng cống hiến được giảm 1/3 so với quy định chung.
Theo Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 (sửa đổi năm 2026), các loại hình khen thưởng gồm: khen thưởng công trạng, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo phong trào thi đua chuyên đề, khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng theo niên hạn trong lực lượng vũ trang và khen thưởng đối ngoại.