Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B) theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp mới dành cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B được xác định theo tỷ lệ tổn thương cơ thể, với mức cao nhất 9.656.000 đồng/tháng đối với tỷ lệ 100% và có hiệu lực thực hiện từ ngày 1/7/2026.
267thuy61-1787590100.jpg

Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B) theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ quy định tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP thì mức trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B) như sau:

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B

Trợ cấp

Phụ cấp

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Phụ lục II

 

Thương binh loại B

Phụ lục III

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

3.012.000

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

 

6.024.000

Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể tại Phụ lục II Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

2.028.000

21

41%

3.960.000

2

22%

2.127.000

22

42%

4.053.000

3

23%

2.217.000

23

43%

4.146.000

4

24%

2.316.000

24

44%

4.249.000

5

25%

2.415.000

25

45%

4.346.000

6

26%

2.509.000

26

46%

4.442.000

7

27%

2.604.000

27

47%

4.536.000

8

28%

2.705.000

28

48%

4.632.000

9

29%

2.796.000

29

49%

4.733.000

10

30%

2.898.000

30

50%

4.827.000

11

31%

2.992.000

31

51%

4.926.000

12

32%

3.091.000

32

52%

5.022.000

13

33%

3.186.000

33

53%

5.115.000

14

34%

3.283.000

34

54%

5.213.000

15

35%

3.383.000

35

55%

5.311.000

16

36%

3.474.000

36

56%

5.410.000

17

37%

3.568.000

37

57%

5.500.000

18

38%

3.671.000

38

58%

5.600.000

19

39%

3.768.000

39

59%

5.699.000

20

40%

3.862.000

40

60%

5.793.000

41

61%

5.886.000

61

81%

7.819.000

42

62%

5.989.000

62

82%

7.919.000

43

63%

6.079.000

63

83%

8.015.000

44

64%

6.179.000

64

84%

8.108.000

45

65%

6.274.000

65

85%

8.209.000

46

66%

6.374.000

66

86%

8.301.000

47

67%

6.469.000

67

87%

8.395.000

48

68%

6.567.000

68

88%

8.494.000

49

69%

6.664.000

69

89%

8.596.000

50

70%

6.758.000

70

90%

8.694.000

51

71%

6.850.000

71

91%

8.785.000

52

72%

6.951.000

72

92%

8.880.000

53

73%

7.052.000

73

93%

8.979.000

54

74%

7.146.000

74

94%

9.070.000

55

75%

7.245.000

75

95%

9.175.000

56

76%

7.338.000

76

96%

9.269.000

57

77%

7.435.000

77

97%

9.363.000

58

78%

7.528.000

78

98%

9.462.000

59

79%

7.625.000

79

99%

9.558.000

60

80%

7.722.000

80

100%

9.656.000

Bảng trợ cấp mới cho Thương binh loại B ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể tại Phụ lục III Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.676.000

21

41%

3.256.000

2

22%

1.756.000

22

42%

3.336.000

3

23%

1.831.000

23

43%

3.416.000

4

24%

1.914.000

24

44%

3.493.000

5

25%

1.996.000

25

45%

3.568.000

6

26%

2.070.000

26

46%

3.649.000

7

27%

2.150.000

27

47%

3.720.000

8

28%

2.225.000

28

48%

3.802.000

9

29%

2.308.000

29

49%

3.879.000

10

30%

2.388.000

30

50%

3.960.000

11

31%

2.462.000

31

51%

4.040.000

12

32%

2.544.000

32

52%

4.114.000

13

33%

2.624.000

33

53%

4.197.000

14

34%

2.705.000

34

54%

4.277.000

15

35%

2.783.000

35

55%

4.430.000

16

36%

2.858.000

36

56%

4.508.000

17

37%

2.937.000

37

57%

4.593.000

18

38%

3.019.000

38

58%

4.672.000

19

39%

3.099.000

39

59%

4.747.000

20

40%

3.174.000

40

60%

4.827.000

41

61%

4.906.000

61

81%

6.485.000

42

62%

4.984.000

62

82%

6.567.000

43

63%

5.066.000

63

83%

6.641.000

44

64%

5.141.000

64

84%

6.723.000

45

65%

5.222.000

65

85%

6.807.000

46

66%

5.304.000

66

86%

6.881.000

47

67%

5.382.000

67

87%

6.962.000

48

68%

5.456.000

68

88%

7.037.000

49

69%

5.534.000

69

89%

7.122.000

50

70%

5.616.000

70

90%

7.196.000

51

71%

5.699.000

71

91%

7.275.000

52

72%

5.775.000

72

92%

7.356.000

53

73%

5.855.000

73

93%

7.435.000

54

74%

5.932.000

74

94%

7.517.000

55

75%

6.016.000

75

95%

7.593.000

56

76%

6.092.000

76

96%

7.672.000

57

77%

6.169.000

77

97%

7.748.000

58

78%

6.245.000

78

98%

7.826.000

59

79%

6.329.000

79

99%

7.908.000

60

80%

6.411.000

80

100%

7.989.000

Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026; mức phụ cấp, trợ cấp được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều kiện công nhận thương binh từ 01/01/2027 ra sao?

Căn cứ Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 quy định điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh:

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;

- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

- Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;

- Làm nghĩa vụ quốc tế;

gapmatnguoicocong2022-1-7494-1787590100.jpg
Điều kiện công nhận thương binh từ 01/01/2027 ra sao? Ảnh minh họa.

- Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo theo danh mục do Chính phủ quy định;

- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm;

- Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc dũng cảm ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội.

Người không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là người hưởng chính sách như thương binh và cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”.

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người bị thương đã được khám giám định, thuộc các trường hợp sau đây thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có vết thương đặc biệt tái phát, vết thương còn sót, vết thương bổ sung;

- Thương binh loại B quy định tại khoản 3 Điều này có vết thương còn sót, vết thương bổ sung;

- Người bị thương có vết thương còn sót, vết thương bổ sung.

Thương binh loại B là gì từ 01/01/2027?

Căn cứ Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 quy định:

Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.

Lam Giang (t/h)