
Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B) theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ quy định tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP thì mức trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B) như sau:
|
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B |
Trợ cấp |
Phụ cấp |
|
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh |
Phụ lục II |
|
|
Thương binh loại B |
Phụ lục III |
|
|
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
|
3.012.000 |
|
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng |
|
6.024.000 |
Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể tại Phụ lục II Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
|
1 |
21% |
2.028.000 |
21 |
41% |
3.960.000 |
|
2 |
22% |
2.127.000 |
22 |
42% |
4.053.000 |
|
3 |
23% |
2.217.000 |
23 |
43% |
4.146.000 |
|
4 |
24% |
2.316.000 |
24 |
44% |
4.249.000 |
|
5 |
25% |
2.415.000 |
25 |
45% |
4.346.000 |
|
6 |
26% |
2.509.000 |
26 |
46% |
4.442.000 |
|
7 |
27% |
2.604.000 |
27 |
47% |
4.536.000 |
|
8 |
28% |
2.705.000 |
28 |
48% |
4.632.000 |
|
9 |
29% |
2.796.000 |
29 |
49% |
4.733.000 |
|
10 |
30% |
2.898.000 |
30 |
50% |
4.827.000 |
|
11 |
31% |
2.992.000 |
31 |
51% |
4.926.000 |
|
12 |
32% |
3.091.000 |
32 |
52% |
5.022.000 |
|
13 |
33% |
3.186.000 |
33 |
53% |
5.115.000 |
|
14 |
34% |
3.283.000 |
34 |
54% |
5.213.000 |
|
15 |
35% |
3.383.000 |
35 |
55% |
5.311.000 |
|
16 |
36% |
3.474.000 |
36 |
56% |
5.410.000 |
|
17 |
37% |
3.568.000 |
37 |
57% |
5.500.000 |
|
18 |
38% |
3.671.000 |
38 |
58% |
5.600.000 |
|
19 |
39% |
3.768.000 |
39 |
59% |
5.699.000 |
|
20 |
40% |
3.862.000 |
40 |
60% |
5.793.000 |
|
41 |
61% |
5.886.000 |
61 |
81% |
7.819.000 |
|
42 |
62% |
5.989.000 |
62 |
82% |
7.919.000 |
|
43 |
63% |
6.079.000 |
63 |
83% |
8.015.000 |
|
44 |
64% |
6.179.000 |
64 |
84% |
8.108.000 |
|
45 |
65% |
6.274.000 |
65 |
85% |
8.209.000 |
|
46 |
66% |
6.374.000 |
66 |
86% |
8.301.000 |
|
47 |
67% |
6.469.000 |
67 |
87% |
8.395.000 |
|
48 |
68% |
6.567.000 |
68 |
88% |
8.494.000 |
|
49 |
69% |
6.664.000 |
69 |
89% |
8.596.000 |
|
50 |
70% |
6.758.000 |
70 |
90% |
8.694.000 |
|
51 |
71% |
6.850.000 |
71 |
91% |
8.785.000 |
|
52 |
72% |
6.951.000 |
72 |
92% |
8.880.000 |
|
53 |
73% |
7.052.000 |
73 |
93% |
8.979.000 |
|
54 |
74% |
7.146.000 |
74 |
94% |
9.070.000 |
|
55 |
75% |
7.245.000 |
75 |
95% |
9.175.000 |
|
56 |
76% |
7.338.000 |
76 |
96% |
9.269.000 |
|
57 |
77% |
7.435.000 |
77 |
97% |
9.363.000 |
|
58 |
78% |
7.528.000 |
78 |
98% |
9.462.000 |
|
59 |
79% |
7.625.000 |
79 |
99% |
9.558.000 |
|
60 |
80% |
7.722.000 |
80 |
100% |
9.656.000 |
Bảng trợ cấp mới cho Thương binh loại B ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể tại Phụ lục III Nghị định 321/2026/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
|
1 |
21% |
1.676.000 |
21 |
41% |
3.256.000 |
|
2 |
22% |
1.756.000 |
22 |
42% |
3.336.000 |
|
3 |
23% |
1.831.000 |
23 |
43% |
3.416.000 |
|
4 |
24% |
1.914.000 |
24 |
44% |
3.493.000 |
|
5 |
25% |
1.996.000 |
25 |
45% |
3.568.000 |
|
6 |
26% |
2.070.000 |
26 |
46% |
3.649.000 |
|
7 |
27% |
2.150.000 |
27 |
47% |
3.720.000 |
|
8 |
28% |
2.225.000 |
28 |
48% |
3.802.000 |
|
9 |
29% |
2.308.000 |
29 |
49% |
3.879.000 |
|
10 |
30% |
2.388.000 |
30 |
50% |
3.960.000 |
|
11 |
31% |
2.462.000 |
31 |
51% |
4.040.000 |
|
12 |
32% |
2.544.000 |
32 |
52% |
4.114.000 |
|
13 |
33% |
2.624.000 |
33 |
53% |
4.197.000 |
|
14 |
34% |
2.705.000 |
34 |
54% |
4.277.000 |
|
15 |
35% |
2.783.000 |
35 |
55% |
4.430.000 |
|
16 |
36% |
2.858.000 |
36 |
56% |
4.508.000 |
|
17 |
37% |
2.937.000 |
37 |
57% |
4.593.000 |
|
18 |
38% |
3.019.000 |
38 |
58% |
4.672.000 |
|
19 |
39% |
3.099.000 |
39 |
59% |
4.747.000 |
|
20 |
40% |
3.174.000 |
40 |
60% |
4.827.000 |
|
41 |
61% |
4.906.000 |
61 |
81% |
6.485.000 |
|
42 |
62% |
4.984.000 |
62 |
82% |
6.567.000 |
|
43 |
63% |
5.066.000 |
63 |
83% |
6.641.000 |
|
44 |
64% |
5.141.000 |
64 |
84% |
6.723.000 |
|
45 |
65% |
5.222.000 |
65 |
85% |
6.807.000 |
|
46 |
66% |
5.304.000 |
66 |
86% |
6.881.000 |
|
47 |
67% |
5.382.000 |
67 |
87% |
6.962.000 |
|
48 |
68% |
5.456.000 |
68 |
88% |
7.037.000 |
|
49 |
69% |
5.534.000 |
69 |
89% |
7.122.000 |
|
50 |
70% |
5.616.000 |
70 |
90% |
7.196.000 |
|
51 |
71% |
5.699.000 |
71 |
91% |
7.275.000 |
|
52 |
72% |
5.775.000 |
72 |
92% |
7.356.000 |
|
53 |
73% |
5.855.000 |
73 |
93% |
7.435.000 |
|
54 |
74% |
5.932.000 |
74 |
94% |
7.517.000 |
|
55 |
75% |
6.016.000 |
75 |
95% |
7.593.000 |
|
56 |
76% |
6.092.000 |
76 |
96% |
7.672.000 |
|
57 |
77% |
6.169.000 |
77 |
97% |
7.748.000 |
|
58 |
78% |
6.245.000 |
78 |
98% |
7.826.000 |
|
59 |
79% |
6.329.000 |
79 |
99% |
7.908.000 |
|
60 |
80% |
6.411.000 |
80 |
100% |
7.989.000 |
Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026; mức phụ cấp, trợ cấp được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều kiện công nhận thương binh từ 01/01/2027 ra sao?
Căn cứ Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 quy định điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;
- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;
- Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;
- Làm nghĩa vụ quốc tế;

- Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo theo danh mục do Chính phủ quy định;
- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm;
- Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc dũng cảm ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội.
Người không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là người hưởng chính sách như thương binh và cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”.
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người bị thương đã được khám giám định, thuộc các trường hợp sau đây thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể:
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có vết thương đặc biệt tái phát, vết thương còn sót, vết thương bổ sung;
- Thương binh loại B quy định tại khoản 3 Điều này có vết thương còn sót, vết thương bổ sung;
- Người bị thương có vết thương còn sót, vết thương bổ sung.
Thương binh loại B là gì từ 01/01/2027?
Căn cứ Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 quy định:
Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.