Bộ Nội vụ quyết định truy lĩnh phụ cấp khu vực cho toàn bộ CBCCVC tại các xã, phường, đặc khu nào?

Thông tư 15/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, bổ sung danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực và quy định truy lĩnh từ ngày 1/1/2026 đối với các xã, phường, đặc khu đủ điều kiện nhưng chưa được hưởng trước đó.

Bộ Nội vụ quy định truy lĩnh phụ cấp khu vực từ ngày 1/1/2026

Theo Thư viện pháp luật, ngày 30/6/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Đồng thời, Thông tư 15/2026/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

Theo quy định mới, Thông tư 15/2026/TT-BNV thay thế Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005 bằng Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực.

Đáng chú ý, đối với các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư nhưng chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì sẽ được tính hưởng từ ngày 1/1/2026.

Quy định này cũng được nêu tại Điều 2 Thông tư 15/2026/TT-BNV.

screenshot-1785166868-1785166898.png

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục nhưng trước đó chưa được áp dụng phụ cấp khu vực sẽ được ruy lĩnh phụ cấp từ ngày 1/1/2026.

Phụ cấp khu vực gồm 7 mức

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp khu vực được chia thành 7 mức với hệ số gồm: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở.

Đây là chính sách nhằm bù đắp những khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực

Theo Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 15/2026/TT-BNV), việc xác định phụ cấp khu vực được thực hiện trên cơ sở các yếu tố sau:

* Điều kiện địa lý, tự nhiên như khí hậu khắc nghiệt, nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió... cao hoặc thấp hơn bình thường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

* Điều kiện xa xôi, hẻo lánh như mật độ dân cư thưa, xa trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế, xa đất liền; hệ thống giao thông, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại còn hạn chế, gây khó khăn cho đời sống vật chất và tinh thần.

* Ngoài ra, có thể xem xét thêm các yếu tố đặc biệt khó khăn như khu vực biên giới, hải đảo hoặc vùng sình lầy.

Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính của xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã). Cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn nào thì được hưởng mức phụ cấp khu vực của địa bàn đó.

Đối với một số trường hợp đặc biệt như đơn vị đóng xa khu dân cư hoặc nằm giáp ranh nhiều xã, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

Khi các yếu tố làm căn cứ xác định phụ cấp khu vực hoặc địa giới hành chính thay đổi (chia, nhập, thành lập đơn vị hành chính mới...), mức phụ cấp khu vực cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

79c3344c-d17f-46ed-96c3-4464948a76a4-1785167038.png

Cách tính và chi trả phụ cấp khu vực

Theo quy định tại Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT:

* Đối với người đang làm việc, phụ cấp khu vực được xác định và chi trả theo nơi làm việc.

* Đối với người nghỉ hưu hoặc đang hưởng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp khu vực được xác định theo nơi đăng ký thường trú và nơi nhận lương hưu, trợ cấp.

* Phụ cấp khu vực được chi trả cùng kỳ lương, phụ cấp hoặc trợ cấp hằng tháng.

* Trường hợp người lao động đi công tác, học tập, điều trị hoặc điều dưỡng từ một tháng trở lên thì được hưởng phụ cấp khu vực theo mức của nơi đến kể từ ngày có mặt tại địa bàn mới. Nếu địa bàn mới không áp dụng phụ cấp khu vực thì sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp của nơi công tác trước đó.

Lam Giang (t/h)