Cách tính tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN phải đóng hàng tháng năm 2026

Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng của người lao động được xác định bằng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
cach-tinh-tien-bhxh-bhyt-bhtn-1775609497.webp
Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng của người lao động được xác định bằng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

Theo Thư viện pháp luật, tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2026 bắt buộc bao gồm:

+ 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

+ 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP) và Điều 6, khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đồng thời là mức tiền lương làm căn cứ đóng các khoản bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động.

Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng của người lao động được xác định bằng tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, cụ thể như sau:

Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng

=

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

x

Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

Trong đó: 

(1) Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với NLĐ:

Theo Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP), Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 33 Luật Việc làm 2025 và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN như sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHYT

BHTN

BHXH

BHYT

BHTN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0,5%

3%

1%

8%

-

-

1,5%

1%

17,5%

 

 

8%

 

 

21,5%

10,5%

Tổng cộng đóng 32%

Lưu ý: Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên áp dụng cho người lao động Việt Nam.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường (theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)

Từ 2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đóng BHXH như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Thông tin trên báo Lao Động, trong các ngày 7-8/4, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (LĐLĐVN) tổ chức Hội nghị phản biện xã hội Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH).

Phát biểu tại hội nghị, ông Ngọ Duy Hiểu - Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Tổng LĐLĐVN) - chủ trì hội nghị - nhấn mạnh đến việc Luật BHXH góp phần đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của người lao động khi đang làm việc và khi nghỉ hưu, do đó cần có những quy định cụ thể.

Theo ông Nguyễn Duy Cường - Phó Cục trưởng Cục tiền lương và BHXH, Bộ Nội vụ, năm 2024, luật đã được sửa đổi nhưng hiện nay chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chính sách BHXH đã có nhiều thay đổi và mô hình tổ chức chính quyền địa phương mới không còn cấp trung gian. Vì vậy, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các quy định tại Luật BHXH số 41/2024/QH15 cho phù hợp.

 

Mai Anh (t/h)