Chính thức: Mức trợ cấp thương binh tổn thương cơ thể 61% từ tháng 10/2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 1.10.2026, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% được điều chỉnh theo quy định mới.

Mức trợ cấp mới của thương binh bị tổn thương cơ thể 61%

Chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng là một trong những nội dung được Nhà nước quan tâm nhằm ghi nhận những hy sinh, đóng góp của các cá nhân trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, bảo vệ Tổ quốc.

Liên quan đến mức hưởng trợ cấp thương binh, bạn đọc gửi câu hỏi về việc người có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% hiện được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp hằng tháng.

1791800286861-1870493767235431998-8813458017045788548-9c7c3253e5f4a672a8b57449037a4043-1791800357.jpg

Theo quy định tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh được xác định căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể, theo bảng mức trợ cấp ban hành kèm theo nghị định.

Cụ thể, tại Phụ lục II của nghị định, thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% được hưởng 5.886.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp này được áp dụng từ ngày 1.10.2026, thời điểm Nghị định 321/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực.

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công là 3,012 triệu đồng

Căn cứ khoản 1, Điều 3, Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng được quy định là 3.012.000 đồng.

Mức chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ tính toán các khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi dành cho người có công cùng các đối tượng liên quan theo quy định pháp luật.

Khoản 2, Điều 3 của nghị định quy định việc xác định các mức hưởng dựa trên mức chuẩn. Khi mức chuẩn được điều chỉnh, các khoản trợ cấp, phụ cấp tương ứng cũng được điều chỉnh theo quy định và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Đối với thương binh, mức trợ cấp hằng tháng không được xác định bằng một khoản tiền cố định áp dụng chung cho tất cả mọi người. Số tiền cụ thể phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và mức tương ứng được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo nghị định.

Vì vậy, để xác định chính xác quyền lợi, người thụ hưởng cần đối chiếu tỷ lệ tổn thương cơ thể của mình với bảng trợ cấp ưu đãi hiện hành.

1791800318223-1870493767235431998-8813458017045788548-f0c517527b0bcab4b873b8a3c5ed1de2-1791800378.jpg

Quy định áp dụng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh

Tại khoản 2, Điều 4, Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo văn bản này.

Đây là căn cứ để xác định mức hưởng tương ứng với từng tỷ lệ tổn thương cơ thể, bảo đảm việc thực hiện chế độ ưu đãi theo đúng quy định.

Với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%, mức trợ cấp được xác định là 5.886.000 đồng/tháng. Người thuộc diện hưởng cần căn cứ hồ sơ và quyết định công nhận chế độ của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyền lợi theo quy định.

Nghị định 321/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15.8.2026 và có hiệu lực từ ngày 1.10.2026. Do đó, khi tra cứu mức trợ cấp thương binh trong giai đoạn hiện nay, cần lưu ý thời điểm áp dụng của văn bản để tránh nhầm lẫn với các mức hưởng trước đó.

Người thụ hưởng cần lưu ý gì khi tra cứu mức trợ cấp?

Khi tìm hiểu chế độ trợ cấp ưu đãi dành cho thương binh, người dân cần xác định đúng tỷ lệ tổn thương cơ thể được ghi nhận trong hồ sơ, đồng thời đối chiếu với quy định đang có hiệu lực.

Mức trợ cấp nêu trên là khoản trợ cấp ưu đãi hằng tháng theo tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%, không nên mặc nhiên hiểu là tổng tất cả các khoản hỗ trợ mà một cá nhân có thể được hưởng. Những chế độ khác, nếu có, cần được xem xét theo điều kiện và căn cứ pháp lý riêng.

Trường hợp cần xác nhận mức hưởng thực tế hoặc thông tin về việc chi trả, người thụ hưởng có thể liên hệ cơ quan có thẩm quyền phụ trách lĩnh vực người có công tại địa phương để được hướng dẫn dựa trên hồ sơ cụ thể.

Như vậy, từ ngày 1.10.2026, thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% được hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng 5.886.000 đồng theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 321/2026/NĐ-CP.

Mai Ngọc (t/h)