Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới tăng cao hơn ít nhất bao nhiêu phần trăm trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa?

Những thay đổi về chế độ tiền lương luôn được người lao động quan tâm.
chi-luong-tu-5-trieu-tro-len-bang-tien-mat-doanh-nghiep-luu-y-dieu-quan-trong-1634-1768467657.jpg
Những thay đổi về chế độ tiền lương luôn được người lao động quan tâm. Ảnh minh họa

Báo Pháp luật TPHCM cho hay, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 374/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Nghị định có hiệu lực từ 1-1, làm rõ mức đóng, mức hưởng, các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN, đồng thời chuẩn hóa cách tính, khắc phục những bất cập trước đây.

Về mức đóng, Nghị định 347 giữ nguyên quy định hiện hành, đó là người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng BHTN bằng 1% tiền lương tháng của người lao động. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ đóng 1% tiền lương tháng cho người lao động tham gia BHTN.

Tuy nhiên, hiện nay Quỹ BHTN đang kết dư ở mức tương đối an toàn nên Nhà nước chưa thực hiện hỗ trợ phần đóng này. Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định của quỹ, đồng thời tạo dư địa điều chỉnh chính sách khi cần thiết.

Một điểm mới đáng chú ý là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng người lao động khuyết tật. Theo đó, người sử dụng lao động tuyển mới người lao động khuyết tật không phải đóng BHTN thuộc trách nhiệm của mình. Thời gian được hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng đầu kể từ thời điểm tuyển dụng.

Bộ Nội vụ - cơ quan soạn thảo nghị định, cho rằng quy định trên nhằm khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm cho người lao động khuyết tật, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng trong tiếp cận việc làm.

Thư viện pháp luật cho biết, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng hiện nay:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Như vậy, đối với người lao động thì:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tăng từ 2.340.000 đồng lên 3.700.000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (tức tăng 58,12%).

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (tức tăng 07,25%).

Mỹ Anh (t/h)