Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy; người thực hiện công tác quản lý người sau cai nghiện ma túy và phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy; người thực hiện công tác quản lý người sau cai nghiện ma túy và phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.
Cán bộ, chiến sĩ Công an xã được phân công trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ma túy được hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. Số lượng cán bộ, chiến sĩ được hưởng hỗ trợ tại mỗi Công an cấp xã không quá 05 người/tháng.

Bảng lương công an nhân dân từ 01/7/2026 ra sao?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 82/2026/TT-BCA
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng
- Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương Công an hiện nay vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Do đó, chi tiết Bảng lương Công an Chính thức từ 01/7/2026 theo hệ số lương và mức lương cơ sở như sau:
Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026 ra sao?
Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Theo đó, Thông tư 82/2026/TT-BCA áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an; những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
Không áp dụng đối với các đối tượng:
- Cán bộ, công nhân, nhân viên trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân;
- Lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng theo mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ quy định);
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hưởng chế độ hưu trí, xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000đồng/tháng) x Hệ số hiện hưởng
Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vvực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:
Mức tiền phụ cấp khu vực được = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x 0,40 x Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng thực hiện từ ngày 01/7/2026
Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm
Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 = [ Mức lương cấp bậc, ngạch bậc (hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm), thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung, thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) ] X Tỷ lệ phần trăm (%) được hưởng
* Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
* Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.
* Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.
* Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.