Công văn 340 năm 2026: Hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Công văn hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Theo Thư viện Pháp luật, căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ và khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ về công thức xác định hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

5-1772527365.jpg
Công văn 340 năm 2026: Hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao? Ảnh minh họa

BHXH Việt Nam thông báo hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH để thực hiện giải quyết và điều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH như sau:

Năm

Hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH (quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)

Trước năm 1995

5,81

 

1995

4,91

 

1996

4,65

 

1997

4,50

 

1998

4,18

 

1999

4,01

 

2000

4,07

 

2001

4,09

 

2002

3,94

 

2003

3,81

 

2004

3,54

 

2005

3,27

 

2006

3,05

 

2007

2,81

 

2008

2,29

2,29

2009

2,14

2,14

2010

1,96

1,96

2011

1,65

1,65

2012

1,51

1,51

2013

1,42

1,42

2014

1,36

1,36

2015

1,36

1,36

2016

1,32

1,32

2017

1,28

1,28

2018

1,23

1,23

2019

1,20

1,20

2020

1,16

1,16

2021

1,14

1,14

2022

1,11

1,11

2023

1,07

1,07

2024

1,03

1,03

2025

1,00

1,00

2026

1,00

1,00

Bên cạnh đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và cán bộ công chức viên chức được xác định theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Phương Anh (T/h)