Dự thảo mới: Từ năm 2027, du học sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ được cấp sinh hoạt phí gấp 2 lần, chi tiết thế nào?

Dự thảo mới đề xuất mức sinh hoạt phí dành cho du học sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài bằng 2 lần mức quy định, cụ thể được áp dụng như thế nào?

Theo đề xuất mới, từ năm 2027, người học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài được đề xuất cấp sinh hoạt phí hằng tháng bằng 2,0 lần mức sinh hoạt phí cao nhất đang áp dụng đối với công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các đề án, chương trình đào tạo của Chính phủ Việt Nam.

Cụ thể, tại điểm b khoản 5 Điều 9 Dự thảo Nghị định có nội dung như sau:

Điều 9. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với giảng viên đi thỉnh giảng và trao đổi học thuật ở nước ngoài

...

5. Được cấp sinh hoạt phí hằng tháng theo các mức sau đây:

a) Đối với người học trình độ đại học: được cấp sinh hoạt phí bằng 1,5 lần mức sinh hoạt phí cao nhất đang áp dụng đối với công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các đề án, chương trình đào tạo của Chính phủ Việt Nam;

b) Đối với người học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ: được cấp sinh hoạt phí bằng 2,0 lần mức sinh hoạt phí cao nhất đang áp dụng đối với công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các đề án, chương trình đào tạo của Chính phủ Việt Nam.

6. Được giữ nguyên lương và các khoản phụ cấp khi đi học tập ở nước ngoài đối với người học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ là công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, cơ sở giáo dục.

...

4-1791432757.jpg
Dự thảo mới: Từ năm 2027, du học sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ được cấp sinh hoạt phí gấp 2 lần, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Như vậy, theo Dự thảo Nghị định, người học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ đi học tập ở nước ngoài sẽ được cấp sinh hoạt phí hằng tháng bằng 2,0 lần mức sinh hoạt phí cao nhất đang áp dụng đối với công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các đề án, chương trình đào tạo của Chính phủ Việt Nam.

Mức sinh hoạt phí này được đề xuất áp dụng cùng với các chính sách hỗ trợ khác đối với người học theo Dự thảo Nghị định.

Đồng thời, theo nội dung tại khoản 2 Điều 14 Dự thảo Nghị định thì chính sách khuyến khích, hỗ trợ này nếu được thông qua sẽ được áp dụng đối với người học, giảng viên được cử đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng và trao đổi học thuật ở nước ngoài từ năm 2027 trở đi.

Ngoài ra, tại điểm h, i khoản 2 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định như sau:

Điều 6. Quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam

1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được thiết kế và tổ chức theo các cấp học và trình độ đào tạo; chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục được đối sánh với các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

2. Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định như sau:

a) Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

b) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

c) Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4;

đ) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5;

e) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6;

g) Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

h) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;

i) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.

3. Việc xác định bậc trình độ khi tốt nghiệp một chương trình đào tạo cụ thể căn cứ vào:

a) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

b) Mức độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học;

c) Khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với bậc trình độ theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

d) Đối với các chương trình đào tạo đặc thù hoặc các chương trình đào tạo tích hợp nhiều giai đoạn, việc xác định bậc trình độ được thực hiện theo chuẩn đầu ra và năng lực đạt được của người học ở giai đoạn đào tạo cuối cùng, không phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu vào học, tên gọi chương trình đào tạo hoặc hình thức tổ chức đào tạo.

Như vậy, theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì:

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.

Phương Anh (T/h)