Hỗ trợ thu nhập hằng tháng 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đến hết năm 2026 cho mỗi người như thế nào theo Nghị quyết 04?

Theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND, Hải Phòng hỗ trợ thu nhập hằng tháng cho một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo, thoát cận nghèo, với mức hỗ trợ năm 2026 từ 1,5 đến 2 triệu đồng/người tùy khu vực.

Hỗ trợ thu nhập hằng tháng 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đến hết năm 2026 cho mỗi người như thế nào theo Nghị quyết 04?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026-2030.

screenshot-1791547097-1791547108.png
Thời gian được hưởng chính sách từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. Ảnh minh họa.

Điều 3 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định Hỗ trợ thêm hằng tháng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND (ngoài phần kinh phí trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng từ ngân sách nhà nước) để đảm bảo tổng kinh phí hỗ trợ bằng mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 do Chính phủ quy định, cụ thể như sau:

- Năm 2026 là 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

- Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

+ Trong thời gian thực hiện chính sách, các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND được hưởng hỗ trợ thêm hằng tháng mà không còn được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội từ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ 100% mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND.

- Thời gian được hưởng chính sách: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

(điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND)

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định đối tượng áp dụng như sau:

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hỗ trợ thu nhập hằng tháng 1.500.000 đồng (ở khu vực thành thị) đến 2.000.000 đồng (ở khu vực nông thôn) đến hết năm 2026 cho mỗi người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030.

Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

Người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm khi đáp ứng những điều kiện nào?

Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm khi đáp ứng 02 điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.

(khoản 6 Điều 9 Luật Việc làm 2025)

Người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ ra sao?

Điều 18 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ như sau:

screenshot-1791547170-1791547179.png
Người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ ra sao? Ảnh minh họa. ↵

- Người lao động có quyền sau đây:

+ Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

+ Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

+ Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

- Người lao động có nghĩa vụ sau đây:

+ Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật Việc làm 2025;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

+ Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Việc làm 2025.

Lam Giang (t/h)