Người không vợ chồng con từ 01/01/2027 được nhận 2.200.000 đồng/tháng - 2.800.000 đồng/tháng khi từ đủ 60 tuổi trở lên và rơi vào những hoàn cảnh đặc biệt nào theo Nghị quyết 04?

Từ 01/01/2027, người từ đủ 60 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo tại Hải Phòng, không có thu nhập và rơi vào một số hoàn cảnh đặc biệt về gia đình có thể được hỗ trợ 2,2–2,8 triệu đồng/người/tháng.

Người không vợ chồng con từ 01/01/2027 được nhận 2.200.000 đồng/tháng - 2.800.000 đồng/tháng khi từ đủ 60 tuổi trở lên và rơi vào những hoàn cảnh đặc biệt nào theo Nghị quyết 04?

Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.

screenshot-1791156131-1791156152.png
Người không vợ chồng con từ 01/01/2027 được nhận 2.200.000 đồng/tháng - 2.800.000 đồng/tháng khi từ đủ 60 tuổi trở lên và rơi vào những hoàn cảnh đặc biệt nào theo Nghị quyết 04? Ảnh: Shutterstock, ảnh minh họa. ↵

Người từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả các trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật).

- Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật).

- Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến không quá 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.

Hỗ trợ thu nhập hằng tháng:

Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

Từ 01/01/2027 lãnh thêm 2.800.000 đồng/người/tháng khi sinh sống ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn 2.200.000 đồng/người/tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030 thuộc các trường hợp hộ nghèo cận nghèo theo quy định.

Người từ đủ 60 tuổi - dưới 75 tuổi được nhận 810.000 đồng/tháng từ 05/10/2026 theo Nghị định 335 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Căn cứ các quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/10/2026) thì Người từ đủ 60 tuổi - dưới 75 tuổi được nhận 810.000 đồng/tháng (ứng với hệ số 1,5 và mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng) khi:

- Thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (điểm đ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Khuyết tật nặng (điểm e khoản 1 Điều 6 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (điểm g khoản 1 Điều 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Tải đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi theo Nghị định 335?
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP gồm:

Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 

Lam Giang (t/h)