
Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương như thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.
Cụ thể:
Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
- Việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức và thay đổi vị trí việc làm. Giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.
- Người được tuyển dụng, tiếp nhận được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận. Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.
- Việc xếp lương đối với giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh quy định tại Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(khoản 2 Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT)
Hệ số lương của giáo viên trung học nghề từ 10/8/2026 là bao nhiêu?
Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định hệ số lương của giáo viên trung học nghề từ 10/8/2026 như sau:
- Giáo viên trung học nghề hạng 3 - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT ; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
- Giáo viên trung học nghề hạng 2 - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học nghề hạng 1 - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Để trở thành giáo viên trung học nghề hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề hạng 3 như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
- Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025.
(khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT)