Cách tính "đoán tuổi" bằng 2 số cuối điện thoại
Để thử nghiệm, bạn chỉ cần lấy hai số cuối trong số điện thoại đang sử dụng và thực hiện lần lượt các bước sau:
- Bước 1: Lấy hai số cuối của số điện thoại nhân với 2.
- Bước 2: Cộng kết quả vừa nhận được với 5.
- Bước 3: Tiếp tục nhân kết quả với 50.
- Bước 4: Cộng thêm 1.766.
- Bước 5: Lấy kết quả cuối cùng trừ đi năm sinh của bạn.
Sau khi hoàn thành, bạn sẽ nhận được một dãy số gồm bốn chữ số.
Điều thú vị là:
- Hai chữ số đầu thường chính là hai số cuối của số điện thoại.
- Hai chữ số cuối sẽ tương ứng với tuổi của người thực hiện (tính theo năm áp dụng của phép tính).
Đây là lý do nhiều người cảm thấy phép tính này "chính xác" và chia sẻ rộng rãi trên mạng xã hội.

Vì sao phép tính lại cho kết quả trùng khớp?
Thực chất, toàn bộ quá trình trên được xây dựng theo một quy luật đại số đã được sắp xếp sẵn.
Con số 1.766 trong phép tính không phải ngẫu nhiên mà được lựa chọn để phù hợp với năm áp dụng của trò chơi. Khi kết hợp với các phép nhân, cộng và trừ năm sinh, kết quả cuối cùng sẽ tự động hiển thị hai số cuối của số điện thoại cùng số tuổi hiện tại.
Nói cách khác, đây là một mẹo toán học mang tính giải trí, hoàn toàn không có khả năng dự đoán tuổi hay tiết lộ thông tin cá nhân của người dùng.
Dùng 4 số cuối điện thoại để "xem vận may" có đáng tin?

Ngoài phép tính trên, nhiều người còn truyền nhau cách kiểm tra mức độ may mắn của số điện thoại thông qua 4 số cuối.
Cách thực hiện khá đơn giản:
- Lấy 4 số cuối của số điện thoại chia cho 80.
- Giữ lại phần thập phân của kết quả.
- Nhân phần thập phân với 80.
- Làm tròn hoặc lấy phần nguyên của kết quả để đối chiếu với bảng ý nghĩa từ 1 đến 80.
Ví dụ, nếu số điện thoại có bốn số cuối là 6789:
6789 : 80 = 84,8625
Lấy phần thập phân: 0,8625
0,8625 × 80 = 69
Theo bảng luận giải được lan truyền, số 69 được cho là mang ý nghĩa "dao động, bấp bênh".
Tương tự, mỗi con số từ 1 đến 80 đều được gắn với những lời luận giải như cát, hung hoặc cát - hung đan xen.
Bạn lấy kết quả đối chiếu với bảng dưới đây:
1 - Đại triển hoành đồ, đạt được thành công (Cát - tốt)
2 - Nhất thịnh nhì suy, làm ăn vất vả mà không được gì (Hung - xấu)
3 - Mặt trời dâng lên, vạn sự thuận lợi (Cát)
4 - Tiền đồ mấp mô, kham khổ dày vò (Hung)
5 - Làm ăn phát đạt (Cát)
6 - Vận may trời cho, đạt được thành công (Cát)
7 - Cát tường êm ấm (Cát)
8 - Phấn đấu lý tưởng, xó ngày thành công (Cát)
9 - Tự làm kiệt lực, tài lợi vô vọng (Hung)
10 - Nỗ lực vô ích (Hung)
11 - Vững bước xây thành (Cát)
12 - Gầy gò yếu đuối (Hung)
13 - Cát vận trời cho (Cát)
14 - Hoặc thắng hoặc bại tùy vào nghị lực (Hung)
15 - Thành tựu việc lớn (Cát)
16 - Thành tựu lập nghiệp (Cát)
17 - Quý nhân phù trợ (Cát)
18 - Thuận lợi hưng thịnh (Cát)
19 - Nội ngoại bất hòa (Hung)
20 - Chịu hết gian khổ (Hung)
21 - Chuyên chú làm ăn, thông minh khéo làm (Cát)
22 - Có tài không làm (Hung)
23 - Danh vang tứ phương(Cát)
24 - Cần dựa chính mình để đạt được thành công (Cát)
25 -Thiên thời địa lợi (Cát)
26 - Phong ba bão táp (Hung)
27 - Nửa thịnh nửa suy, giữ được thì sẽ thành công (Hung ẩn cát)
28 - Gặp suy chuyển cát (Cát
29 - Thẳng bước mây xanh (Cát)
30 - Cát hung chia nửa (Hung)
31 - Danh lợi đề huề (Cát)
32 - Con rồng trong ao, có ngày thành công (Cát)
33 - Tài giỏi cẩn thận (Cát)
34 - Tai nạn không dứt (Hung)
35 - Trung dung nửa cát (Cát)
36 - Sóng gió không ngừng, ngập trong nghèo túng (Hung)
37 - Gặp hung hóa cát (Cát)
38 - Khó đạt được lợi (Hung ẩn cát)
39 - Tiền đồ rộng lớn (Cát)
40 - Nửa thịnh nửa suy (Cát ẩn hung)
41 - Trời cho tài vận (Cát)
42 - Không chuyên sự nghiệp (Cát ẩn hung)
43 - Nhẫn nhịn chịu đựng (Cát ẩn hung)
44 - Việc khó như nguyện (Hung)
45 - Cây xanh trổ lá, thành công mãn nguyện (Cát)
46 - Gập ghềnh mấp mô (Hung)
47 - Quý nhân phù trợ (Cát)
48 - Danh lợi song toàn (Cát)
49 - Gặp cát được cát, gặp hung thì hung (Hung)
50 - Cát hung đều có (Cát ẩn hung)
51 - Nửa thịnh nửa suy (Cát ẩn hung)
52 - Trời quang mây tạnh, đạt được thành công (Cát)
53 - Thịnh suy chiếm nửa, trước cát sau hung (Cát ẩn hung)
54 - Nỗ lực hết mình, khó được thành công (Hung)
55 - Bên ngòai sáng rọi, bên trong lại ẩn họa khôn lường (Cát ẩn hung)
56 - Việc không như ý, khó được thành công (Hung)
57 - Nỗ lực làm việc, tài vận đến cửa (Cát)
58 - Chìm nổi bấp bênh, trước hung sau cát (Hung ẩn cát)
59 - Làm việc do dự: Khó đạt thành công (Hung)
60 - Ý tưởng mơ hồ, khó tìm phương hướng (Hung)
61 - Vân che nửa nguyệt, phong ba ẩn dấu (Cát ẩn hung)
62 - Ưu phiền nóng nảy (Hung)
63 - Vạn vật giáo hóa, dấu hiệu phồn vinh (Cát)
64 - Thập cửu không thành (Hung)
65 - Cát vận tự đến (Cát)
66 - Trong ngoài bất hòa (Hung)
67 - Vạn sự như ý (Cát)
68 - Nắm chắc thời cơ đạt được thành công (Cát)
69 - Dao động bấp bênh (Hung)
70 - Kinh doanh thất bại (Hung)
71 - Cát hung chiếm nửa, chỉ có thể dựa vào ý chí (Cát ẩn hung)
72 - Mất rồi lại có: Khó được an bình (Hung)
73 - An lạc tự đến, cát tường như ý (Cát)
74 - Vô trí vô mưu, khó được thành công (Hung)
75 - Trong cát có hung, tiến không bằng giữ (Cát ẩn hung)
76 - Vô số đại hung (Hung)
77 - Khổ trước sướng sau (Cát ẩn hung)
78 - Nửa được nửa mất (Cát ẩn hung)
79 - Tiền đồ mờ mịt (Hung)
80 - Được rồi lại mất (Cát ẩn hung)

Có nên tin vào cách xem may mắn bằng số điện thoại?
Hiện chưa có cơ sở khoa học nào chứng minh việc bốn số cuối của số điện thoại có thể quyết định vận may, tài lộc hay sự thành công của một người.
Các bảng luận giải từ 1 đến 80 chủ yếu xuất hiện trong những tài liệu dân gian hoặc quan niệm về số học phong thủy và được nhiều người tham khảo với mục đích giải trí.
Do đó, việc đánh giá một số điện thoại đẹp hay xấu không nên chỉ dựa vào những phép tính này. Trong thực tế, giá trị của một số điện thoại còn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, khả năng ghi nhớ và quan điểm của mỗi người.
*Bài viết chỉ mang tính tham khảo