Quy định giờ chuẩn, thời gian giảng dạy đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ ngày 12/02/2026 ra sao?

Theo quy định pháp luật, quy định giờ chuẩn, thời gian giảng dạy đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ ngày 12/02/2026 ra sao?
cdnphotodantricomvn-bjf544hvajpg-1771890717516-1771921822.webp
Theo quy định pháp luật, quy định giờ chuẩn, thời gian giảng dạy đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ ngày 12/02/2026 ra sao?

Ngày 12/02/2026, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

* Đối tượng áp dụng

- Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, trưởng phòng và tương đương, phó trưởng phòng và tương đương) và nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi tham gia giảng dạy kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng thời gian làm việc và định mức tiết dạy đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trong các trường cao đẳng và nhà giáo đang giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

* Quy định giờ chuẩn, thời gian giảng dạy đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ ngày 12/02/2026 (Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT):

- Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành (sau đây gọi là tích hợp) cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên.

- Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:

+ Một giờ giảng lý thuyết là 45 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

+ Một giờ dạy tích hợp là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

+ Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn.

co-giao1-1771921539.jpg
Giáo viên được ưu tiên xếp lương cao nhất. Ảnh minh họa

Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

- Định mức giờ chuần của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuần đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

- Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

+ Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

+ Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

+ Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

+ Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

+ Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

- Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đằng.

Minh Vân (t/h)