Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 48 cụ thể ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định 48/2026/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố cụ thể như sau:
[1] Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
[2] Quy trình cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có đơn gửi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nêu rõ lý do xin thôi (lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình, hoặc lý do khác) hoặc người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành, phân công nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị hoặc vì lý do khác thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố có văn bản kèm danh sách cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, biên bản cuộc họp và một số tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan cấp xã (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định cho thôi làm người hoạt động ở thôn, tổ dân phố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và các tài liệu kèm theo của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Lưu ý: Quyết định 48/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 01/10/2026 và áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại tỉnh Hưng Yên ra sao?
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định cụ thể tại Điều 8 Quyết định 48/2026/QĐ-UBND
[1] Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm tính từ khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

[2] Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có những quyền hạn gì theo quy định pháp luật?
Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cụ thể như sau:
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;
- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.