Sĩ quan Quân đội nào khi nghỉ hưu mà mắc các bệnh hiểm nghèo tại Thông tư 37 thì được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 343?
Theo Thư viện pháp luật, tại Điều 1 Thông tư 37/2026/TT-BYT quy định như sau:
Điều 1. Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 343/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Ban hành Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng quy định tại Điều 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP của Chính phủ tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Dẫn chiếu đến Điều 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định những đối tượng là sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc các bệnh hiểm nghèo thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BYT, cụ thể bao gồm:
(1) Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.
(2) Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy đã nghỉ hưu, gồm:
- Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;
- Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biên và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
- Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
- Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
- Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
- Sĩ quan cấp Úy.
(3) Quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 343/2025/NĐ-CP thì khi nghỉ hưu được áp dụng thực hiện chế độ, chính sách như đối với sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm hoặc mức lương hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP.
Dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng cho Sĩ quan quân đội nghỉ hưu khi là cán bộ thuộc trường hợp nào?
Theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định như sau:
Điều 3. Phiếu mời an điều dưỡng và tiền an điều dưỡng

...
2. Tiền an điều dưỡng
a) Tiền an điều dưỡng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP được thực hiện như chế độ an, bồi dưỡng hằng năm của các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng theo quy định tại Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ an, bồi dưỡng hằng năm.
b) Tiền an điều dưỡng được chi trả trong Quý I hằng năm. Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý mà bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực trong Quý I hằng năm, nếu chưa chi trả chế độ tiền an điều dưỡng thì dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng; trường hợp đã chi trả tiền an điều dưỡng trước ngày bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thì thu hồi số tiền đã chi trả và nộp về ngân sách nhà nước theo quy định.
...
Theo đó, tiền an điều dưỡng được chi trả trong Quý I hằng năm.
Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý mà bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực trong Quý I hằng năm, nếu chưa chi trả chế độ tiền an điều dưỡng thì dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng.
Trường hợp đã chi trả tiền an điều dưỡng trước ngày bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thì thu hồi số tiền đã chi trả và nộp về ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổ chức thực hiện an điều dưỡng cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu như thế nào?
Tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định tổ chức thực hiện an điều dưỡng cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu như sau:
- Căn cứ vào số lượng phiếu mời an điều dưỡng Cục Chính sách - Xã hội/TCCT phân cấp; hằng năm, Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội tiếp nhận, phân cấp phiếu mời an điều dưỡng đúng đối tượng, tỷ lệ phiếu mời cán bộ Quân đội nghỉ hưu đơn vị đang quản lý theo quy định; chỉ đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch; thứ tự ưu tiên người có nhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ có cấp bậc, chức vụ từ cao đến thấp, cán bộ nhiều năm chưa được đi an điều dưỡng;
- Hằng năm, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông tin đến các Đoàn an điều dưỡng về số phiếu mời, thời gian nghỉ, xây dựng kế hoạch, bố trí phương tiện (ô tô), phân công cán bộ tổ chức đón, đưa cán bộ Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội đối với các đối tượng có phiếu mời cá nhân theo từng đợt phù hợp với sức khỏe, thời gian và bảo đảm an toàn;
- Thời gian an điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng là 05 ngày/đợt/phiếu (tính cả phiếu đợt 03 tháng hè, phiếu Lễ, Tết và phiếu thường xuyên).