Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng 02 tháng lương cơ sở theo Nghị định 343 khi mắc bệnh hiểm nghèo nào tại Thông tư 37/2026/TT-BYT?

Theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP và Thông tư 37/2026/TT-BYT, sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc một trong 58 bệnh hiểm nghèo theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền kết luận, sẽ được hỗ trợ hằng quý bằng 2 lần mức lương cơ sở.

Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu được hưởng 02 tháng lương cơ sở theo Nghị định 343 khi mắc bệnh hiểm nghèo nào tại Thông tư 37/2026/TT-BYT?

Theo Thư viện pháp luật, sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc một hoặc một số trong 58 bệnh hiểm nghèo theo Thông tư 37/2026/TT-BYT và được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận mắc bệnh hiểm nghèo thì hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP.

0c9e29fb5752c8e867c44fbac76af0dcsi-quan-1791509451.jpg
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu được hưởng 02 tháng lương cơ sở . Ảnh minh họa.

Tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo

1. Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nếu mắc một trong các bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được khám giám định bệnh hiểm nghèo, nếu được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng kết luận mắc bệnh hiểm nghèo thì được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

a) Hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở. Thời điểm hưởng tính từ quý được Hội đồng giám định y khoa kết luận mắc bệnh hiểm nghèo;
...
Và theo Danh mục 58 bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BYT thì 58 bệnh hiểm nghèo bao gồm:

(1) Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng hoặc gây u ác tính hoặc dẫn đến các bệnh xác định khác hoặc bệnh lý khác (Mã: Từ B20 đến B23)

(2) U ác tính (Mã: Từ C00 đến C97 và từ D00 đến D09)

(3) Thiếu máu tan máu mắc phải (Mã: Từ D59.0 đến D59.3 và D59.8; D59.9)

(4) Các thể suy tủy xương (Mã: Từ D61.0 đến D61.3 và D61.8; D61.9)

(5) Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (Mã: D69.3)

(6) Suy giảm miễn dịch kết hợp (Mã: D81)

(7) Đái tháo đường có biến chứng (Mã: Từ E10.2 đến E10.7 và từ E11.2 đến E11.7)

(8) Viêm não, viêm tủy và viêm não - tủy (Mã: G04)

(9) Teo cơ do tổn thương tủy sống và hội chứng liên quan (Mã: G12)

(10) Sa sút trí tuệ (Mã: Từ F01 đến F03)

(11) Bệnh Parkinson (Mã: G20)

(12) Bệnh Alzheimer (Mã: G30)

(13) Múa giật Huntington (Mã: G10)

(14) Bệnh xơ cứng rải rác (Mã: G35)

(15) Liệt nửa người (Mã: G81)

(16) Liệt hai chân và liệt tứ chi (Mã: G82 và G83)

(17) Mù hai mắt (Mã: H54.0)

(18) Giảm thính lực hai tai (Mã: H90.3, H90.4, H90.5, H90.6, H90.7, H90.8)

(19) Bệnh cơ tim (Mã: I42)

(20) Suy tim mạn tính giai đoạn III, IV (Mã: I50)

(21) Nhồi máu cơ tim cấp và các biến chứng nặng (Mã: I21 và I22)

(22) Suy gan mạn tính (Mã: K72.1, K72.9)

(23) Xơ gan (Mã: K74)

(24) Tình trạng có lỗ mở hồi tràng, lỗ mở đại tràng (Mã: Z93.2 và Z93.3)

(25) Thận nhân tạo chu kỳ, lọc màng bụng (Mã: Z99.2)

(26) Suy thận mạn giai đoạn IV, V (Mã: N18.4, N18.5)

(27) Bệnh xơ cứng hệ thống (Xơ cứng bì) (Mã: M34)

(28) Lupus ban đỏ hệ thống (Mã: M32)

(29) Viêm cột sống dính khớp (Mã: M45)

(30) Cứng khớp (Mã: M24, M25)

(31) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (Mã: J44)

(32) Giãn phế quản lan tỏa hai phổi (Mã: J47)

(33) Bệnh bụi phổi có biến chứng xơ phổi (Mã: Từ J60 đến J68)

(34) Xơ phổi lan tỏa (Mã: J84.1)

(35) Tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát hoặc thứ phát nặng (Mã: I27.0, I27.2)

(36) Tình trạng sau ghép tạng (Mã: Z94)

(37) Bệnh lý mạch máu não (Mã: Từ I60 đến I69)

(38) Bệnh phình động mạch chủ và tách động mạch chủ (Mã: I71)

(39) Bệnh tắc động mạch ngoại vi nặng (Mã: I70.2, I73.9)

(40) Bệnh nhược cơ (Mã: G70.0)

(41) Bệnh loạn dưỡng cơ (Mã: G71.0)

(42) Động kinh kháng thuốc (Mã: G40)

(43) Bệnh xơ cột bên teo cơ (Mã: G12.2)

(44) Di chứng chấn thương sọ não nặng (Mã: T90.5)

(45) Di chứng tổn thương tủy sống nặng (Mã: T91.3)

(46) Mất ngôn ngữ hoàn toàn do tổn thương não (Mã: R47.0)

(47) Bật ngửa/Mất khả năng vận động tự do do tổn thương hệ thần kinh (Mã: G98)

(48) Thương tích gây hậu quả nặng nề (Cụt/mất chức năng 2 tay, 2 chân hoặc 1 tay và 1 chân) (Mã: T92, T93)

(49) Bệnh loét biến chứng hoại tử rộng không lành (Mã: L89)

(50) Bệnh Pompe và các bệnh rối loạn chuyển hóa glycogen (Mã: E74.0)

(51) Bệnh tích tụ lipid/Rối loạn chuyển hóa lipid bẩm sinh nặng (Mã: E75)

(52) Suy đa tạng (Mã: R68.8)

(53) Nhiễm khuẩn huyết nặng, sốc nhiễm khuẩn có tổn thương đa tạng (Mã: A41)

(54) Bệnh xơ tủy nguyên phát/thứ phát (Mã: C94.5, D47.4)

(55) Hội chứng suy nhược mãn tính nặng / Suy kiệt nặng do bệnh lý mạn tính (Mã: R53)

(56) Phỏng/Bỏng nặng toàn thân (trên 40% diện tích cơ thể hoặc biến chứng nặng) (Mã: T31, T32)

(57) Bệnh do nhiễm độc mạn tính nặng (Kim loại nặng, hóa chất nguy hại) (Mã: T56, T65)

(58) Hôn mê mạn tính/Trạng thái sống thực vật kéo dài (Mã: R40.2)

526-can-bo-nghi-huu-1-1791509552.jpg
Tổ chức thực hiện an điều dưỡng cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu như thế nào? Ảnh: TTXVN, ảnh minh họa.

Như vậy, sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nếu mắc một hoặc một số trong 58 bệnh hiểm nghèo trên, được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng kết luận mắc bệnh hiểm nghèo, thì được hưởng các chế độ, chính sách theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP.

Trong đó, hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở, tính từ quý được Hội đồng giám định y khoa kết luận mắc bệnh hiểm nghèo.

Thanh toán chi phí giám định y khoa đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo sẽ thực hiện ra sao?

Tại Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định thanh toán chi phí giám định y khoa đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo sẽ thực hiện như sau:

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thanh toán chi phí khám giám định y khoa cho Hội đồng giám định y khoa.

- Chi phí khám giám định y khoa quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BQP được xác định trên cơ sở nội dung, yêu cầu giám định, danh sách các nội dung đã khám giám định do Hội đồng giám định y khoa cung cấp và mức phí giám định y khoa theo quy định tại Biểu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư 243/2016/TT-BTC

Tổ chức thực hiện an điều dưỡng cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu như thế nào?

Tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định tổ chức thực hiện an điều dưỡng cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu như sau:

- Căn cứ vào số lượng phiếu mời an điều dưỡng Cục Chính sách - Xã hội/TCCT phân cấp; hằng năm, Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội tiếp nhận, phân cấp phiếu mời an điều dưỡng đúng đối tượng, tỷ lệ phiếu mời cán bộ Quân đội nghỉ hưu đơn vị đang quản lý theo quy định; chỉ đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch; thứ tự ưu tiên người có nhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ có cấp bậc, chức vụ từ cao đến thấp, cán bộ nhiều năm chưa được đi an điều dưỡng;

- Hằng năm, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông tin đến các Đoàn an điều dưỡng về số phiếu mời, thời gian nghỉ, xây dựng kế hoạch, bố trí phương tiện (ô tô), phân công cán bộ tổ chức đón, đưa cán bộ Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội đối với các đối tượng có phiếu mời cá nhân theo từng đợt phù hợp với sức khỏe, thời gian và bảo đảm an toàn;

- Thời gian an điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng là 05 ngày/đợt/phiếu (tính cả phiếu đợt 03 tháng hè, phiếu Lễ, Tết và phiếu thường xuyên).

Lam Giang (t/h)