Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu theo Kế hoạch 34, chi tiết thế nào?

Thực hiện theo KH 34, tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu với tổng cộng bao nhiêu suất?

Theo Thư viện Pháp luật, thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 110-TB/TU ngày 12 tháng 01 năm 2026 về hoạt động của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố nhân dịp Tết Bính Ngọ năm 2026;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1500/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026.

Cụ thể, căn cứ tại Mục 2.2 Phần II Kế hoạch 34/KH-UBND năm 2026 như sau:

....

2. Tặng quà tết cho các diện chính sách có công, hưu trí, hộ nghèo, bảo trợ xã hội, cá nhân tiêu biểu và các đơn vị do xã, phường, đặc khu quản lý

.....

2.2. Diện đối tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng: Có 348.600 suất (gồm 02 nhóm đối tượng, tương ứng với 02 mức quà tặng), cụ thể:

a) Nhóm 1 (Mức 1.800.000 đồng/suất): 316.530 suất, gồm: Người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng (297.741 người); Cán bộ phường, xã nghỉ hưu (18.789 người);

....

11-1770783182.jpg
Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu theo Kế hoạch 34, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Đồng thời, hiện tại chưa có quy định cụ thể về khái niệm Chế độ hưu trí. Tuy nhiên, có thể hiểu chế độ hưu trí là một chế độ dành cho người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật. Trong đó, khi người lao động đủ điều kiện sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng (hoặc trợ cấp một lần).

Như vậy, người hưởng lương hưu được tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 với tổng cộng 297.741 suất.

 

Lưu ý: Kế hoạch 34/KH-UBND năm 2026 tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(2) Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Phương Anh (T/h)