Tặng 300.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho hộ gia đình và cá nhân theo Kế hoạch 341, cụ thể ra sao?

Theo Kế hoạch 341, tặng 300.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng nào?

Theo Thư viện Pháp luật, ngày 15/12/2025, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 341/KH-UBND năm 2025 về việc tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, người có công; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội; hộ nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi; công nhân viên chức lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; thăm hỏi tặng quà các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, đơn vị thực hiện chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026.

Căn cứ Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc tù chính trị thành phố Hà Nội và nội dung, mức tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; Ngày Quốc khánh 02/9; ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu, cụ thể:

....

- Mức quà (bằng tiền mặt) 1.000.000 đồng/người: Nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (cô đơn, không hưởng trợ cấp hằng tháng) theo đề xuất của Hội cựu Thanh niên xung phong thành phố Hà Nội.

- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi (bằng tiền mặt):

+ 1.200.000 đồng/người: Người cao tuổi trên 100 tuổi (sinh trước năm 1926);

+ 1.500.000 đồng/người (đã bao gồm 5 mét vải lụa): Người cao tuổi tròn 100 tuổi (sinh năm 1926);

+ 1.000.000 đồng/người: Người cao tuổi tròn 90, 95 tuổi (sinh năm 1936,1931);

+ 700.000 đồng/người: Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85 (sinh năm 1956,1951,1946,1941).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn lao động thành phố Hà Nội).

- Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/người: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; trợ cấp hưu trí xã hội; đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

- Mức quà (bằng tiền mặt): 500.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo; 300.000 đồng/hộ đối với hộ cận nghèo (Hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 được cấp có thẩm quyền công nhận).

Trường hợp tặng quà thuộc đối tượng chính sách người có công; đối tượng hưởng theo các Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011, thanh niên xung phong đồng thời là đối tượng bảo trợ xã hội thì chỉ được hưởng một chế độ tặng quà cao nhất (trừ quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).

...

1-1768639233.jpg
Tặng 300.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho hộ gia đình và cá nhân theo Kế hoạch 341, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Theo đó, tặng quà bằng tiền mặt với mức 300.000 đồng/người cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; trợ cấp hưu trí xã hội; đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

Đối với hộ gia đình cận nghèo năm 2026 được cấp có thẩm quyền công nhận cũng được tặng quà bằng tiền mặt với mức 300.000 đồng/hộ dịp Tết Nguyên đán 2026 theo như kế hoạch trên.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần đáp ứng những điều kiện sau:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Đối với công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cũng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Phương Anh (T/h)