Thủ tướng yêu cầu tăng lương hưu, lương cơ sở từ tháng 3/2026: Hàng loạt phụ cấp sẽ thay đổi

Việc tăng lương cơ sở được dự báo sẽ tác động trực tiếp đến nhiều chế độ dành cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đặc biệt là các khoản phụ cấp tính theo hệ số tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Ngày 09/01/2026, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV.

Theo đó, để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:

Theo đó, trong tháng 3/2026 Chính phủ yêu cầu điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở cùng một số loại phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025.

Tải Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở cùng một số loại phụ cấp

Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

Việc tăng lương cơ sở vào tháng 03/2026 sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến các khoản phụ cấp, trợ cấp của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Có nhóm phụ cấp, trợ cấp sẽ chịu tác động trực tiếp, nhóm này được tính dựa trên công thức:

Mức phụ cấp, trợ cấp = Lương cơ sở x hệ số hưởng.

Nhóm này bao gồm 03 khoản sau: Phụ cấp công tác lâu năm; Trợ cấp lần đầu; Phụ cấp lưu động.

cvc-1772620763.jpg
Lương hưu, trợ cấp, phụ cấp đồng loạt tăng theo chỉ đạo mới của Chính phủ (Ảnh minh họa).

Hướng dẫn tính thời gian hưởng các chế độ trợ cấp của CBCCVC và LLVT làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;

- Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.

Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Tính theo tháng:

Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính;

Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề.

- Tính theo năm:

Dưới 03 tháng thì không tính;

Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;

Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.

img5249-22040929-1772620807.jpeg
Cán bộ, công chức vùng khó khăn sắp được điều chỉnh quyền lợi. (Ảnh minh họa).

Thời gian không được tính hưởng các chế độ trợ cấp của CBCCVC và LLVT làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp

3. Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm: Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên; Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Theo đó, thời gian không được tính hưởng các chế độ trợ cấp của CBCCVC và LLVT làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định như sau:

Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Lam Giang (t/h)