Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 1/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.

Trẻ em thuộc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận giai đoạn 2026-2030.
Người từ đủ 16 tuổi trở lên đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
Điều kiện: không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước).
Năm 2026 là 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).
Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).
Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc trường hợp nào theo Dự thảo Nghị định?
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Dự thảo Nghị định năm 2026 Quy định chính sách trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo Điều 6 Dự thảo Nghị định, mức trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội (540.000 đồng/tháng theo Điều 4) nhân với hệ số tương ứng theo từng nhóm đối tượng quy định tại Điều 5. Trong đó, đối với trẻ em thuộc nhóm đối tượng bảo trợ xã hội, mức hưởng có sự phân theo độ tuổi: trẻ dưới 4 tuổi được áp dụng hệ số 2,5; từ đủ 4 tuổi trở lên áp dụng hệ số 1,5.

Như vậy, với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, trẻ em dưới 4 tuổi thuộc các trường hợp đặc biệt sau:
- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại không xác định được;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.