Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không?

Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không? Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất 2026?
tu-van-phap-luat-5-truong-hop-dieu-kien-xe-chay-cham-bi-phat-muc-cao-nhat-den-1-trieu-dong-dspl-1767535975.jpg
Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không? Ảnh minh họa

Khi điều khiển các phương tiện tham gia giao thông, vấn đề tốc độ là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Nhiều người dân chỉ để ý đến các quy định về không chạy quá tốc độ mà không biết rằng nếu chạy quá chậm thì cũng vi phạm quy định giao thông.Theo Thư viện pháp luật, cụ thể:

Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với ô tô:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sau:

- Người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

- Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về làn đường bên phải chiều đi của mình, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định.

- Người điều khiển xe ô tô vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng + trừ 10 điểm GPLX.

(Theo điểm o, p khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với xe máy:

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

- Người điều khiển xe máy vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng + trừ 10 điểm GPLX.

(Theo điểm k khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với xe máy chuyên dùng:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

(Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Quy định chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với xe máy chuyên dùng:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Tuy nhiên, quy định này trước đó đã hiệu lực từ ngày 1/1/2025 và đến hiện tại vẫn còn hiệu lực thi hành.

Căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe máy chuyên dùng gồm những xe sau:

DƯỚI ĐÂY LÀ PHÂN LOẠI XE MÁY CHUYÊN DÙNG 2025

STT

LOẠI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

1

Xe máy thi công;

2

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;

3

Máy kéo;

4

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;

5

Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;

6

Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, có 06 loại xe máy chuyên dùng.

Trần Sơn (t/h)