Trộm xe máy xong đi được 3km thì bị bắt, cảnh sát giao thông đã "hạ gục nhanh" kẻ gian như thế nào?

Tổ công tác đã bắt giữ đối tượng bàn giao cơ quan chức năng xử lý theo quy định, đồng thời thu hồi tang vật.
anh-chup-man-hinh-2026-04-20-155257-edited-1776675939985-1776685494.webp
Tang vật bị trộm (Ảnh: Đội CSGT số 2).

Báo Dân trí đưa theo thông tin từ Đội CSGT đường bộ số 2 khu vực Bạc Liêu (Phòng CSGT Công an tỉnh Cà Mau), ngày 20/4, Tổ tuần tra kiểm soát khu vực Giá Rai do Trung tá Trần Văn Thắng làm tổ trưởng, trong quá trình làm nhiệm vụ trên địa bàn đã nhận tin báo của người dân về việc bị mất trộm xe máy.

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, tổ công tác nhanh chóng triển khai lực lượng để xác minh, truy tìm đối tượng.

Chỉ trong thời gian ngắn, tổ công tác đã phát hiện và dừng đối tượng nghi vấn đang điều khiển xe máy trên quốc lộ 1, cách nơi bị trộm khoảng 3km. Qua khai thác nhanh, đối tượng là T.V.C. (24 tuổi, trú tại xã Phong Thạnh, tỉnh Cà Mau).

Qua kiểm tra, C. không xuất trình được giấy phép lái xe và giấy chứng nhận đăng ký xe. Tổ công tác đã bắt giữ đối tượng bàn giao cơ quan chức năng xử lý theo quy định, đồng thời thu hồi tang vật.

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), cụ thể như sau:

* Khung 1:

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

+ Tài sản là di vật, cổ vật.

* Khung 2:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+ Hành hung để tẩu thoát;

+ Tài sản là bảo vật quốc gia;

+ Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

* Khung 4:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

* Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản
Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính

Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, cá nhân có hành vi trộm cắp tài sản chỉ có thể bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản khi hành vi đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

 

Mỹ Anh (t/h)