Từ 1/1/2026, người cao tuổi nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 63 trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Nghị quyết 63, từ 1/1/2026, người cao tuổi nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội khi từ đủ 80 tuổi trở lên và thuộc trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi tại cộng đồng

1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:

a) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi: 1.5

b) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên: 2.0

1-1768743330.jpg
Từ 1/1/2026, người cao tuổi nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội theo Nghị quyết 63 trong trường hợp nào? Ảnh minh họa

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.

3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.

...

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, trường hợp người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được phép nhận mức trợ giúp xã hội hằng tháng với hệ số 2.0 tức là bằng 1.300.000 đồng/tháng (mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng).

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội.

Tại Điều 1 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

c) Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị quyết 63 gồm:

- Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

- Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trợ cấp hưu trí xã hội.

Phương Anh (T/h)