Chính thức truy lĩnh lương và phụ cấp ưu đãi cho đội ngũ giáo viên theo Công văn 5202 ra sao?
Thông tin từ Thư viện Pháp luật, ngày 28/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang đã có Công văn 5202/SGDĐT-KHTC năm 2026 về việc thực hiện mức lương cơ sở tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) An Giang hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện mức lương cơ sở như sau:
(1) Mức lương cơ sở và thời gian thực hiện:
Kể từ ngày 01/8/2026, các đơn vị thực hiện chi tiền lương và phụ cấp ưu đãi nghề tỷ lệ (%) theo mức lương mới là 2.530.000 đồng/tháng.
- Nguồn tự chủ (Nguồn 13): Tương ứng với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.
- Nguồn kinh phí cải cách tiền lương (Nguồn 14): Thực hiện phần chênh lệch tăng thêm tương ứng với mức lương cơ sở 1.040.000 đồng/tháng.
(2) Phần truy lĩnh lương và phụ cấp ưu đãi:
Về truy lĩnh lương và phụ cấp ưu đãi: các đơn vị tự cân đối nguồn, nếu đảm bảo thì thực hiện chi trả (nếu không đảm bảo thì đợi cấp kinh phí bổ sung).
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị rà soát, cân nhắc và tổ chức thực hiện, đảm bảo kinh phí chi trả tiền lương đúng quy định, không để xảy ra tình trạng chậm lương của viên chức và người lao động.

Giáo viên mầm non được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề với mức bao nhiêu theo quy định mới?
Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP Giáo viên mầm non được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề với 4 mức (20%, 45%, 60%, 80%), cụ thể:
- Mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non.
- Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Mức phụ cấp ưu đãi 60% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
- Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT về thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non
- Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm:
+ Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định của Chính phủ;
+ Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Căn cứ kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non phù hợp, đúng quy định.
- Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ trên thì thời gian nghỉ của giáo viên mầm non bao gồm:
+ Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;
+ Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);
+ Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định Bộ luật Lao động 2019. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT bằng số ngày nghỉ hằng năm. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa hiệu trưởng với giáo viên.

Giáo viên có thể về hưu trước tuổi hoặc cao hơn tuổi quy định
Từ 1/1/2026, Luật Nhà giáo chính thức có hiệu lực. Luật quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo. Theo đó, chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo từ năm 2026 được quy định như sau:
Tại Điều 26 Luật Nhà giáo 2025, chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo được quy định, tuổi nghỉ hưu của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 27 của Luật này;
Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 5 tuổi. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỉ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Ngoài ra, Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 quy định chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Theo đó, đối tượng có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.
Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được thực hiện khi cơ sở giáo dục có nhu cầu; nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục.
Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:
- Không quá 5 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;
- Không quá 7 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;
- Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.
Theo quy định nêu trên, nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 5 tuổi. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỉ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.