Từ 16/5/2026, có 3 trường hợp được miễn giảm đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định có 3 trường hợp được miễn giảm đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 cụ thể trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/5/2026) như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5-1776398260.jpg
Từ 16/5/2026, có 3 trường hợp được miễn giảm đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Đồng thời, tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:

1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

2. Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

a) Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

b) Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.

....

Theo đó, có 2 trường hợp được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn, cụ thể:

- Trường hợp 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định pháp luật được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn tham gia phương án xử lý nợ (bao gồm nợ kinh phí công đoàn).

- Trường hợp 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Đồng thời, có 1 trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn. Theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét giảm mức đóng nếu:

- Đã hết thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn;

- Tiếp tục cắt giảm lao động với quy mô lớn, cụ thể:

+ Từ 30% lao động hoặc từ 30 người trở lên (đơn vị dưới 200 lao động);

+ Từ 50 người trở lên (đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động);

+ Từ 100 người trở lên (đơn vị trên 1.000 lao động).

Mức giảm tối đa: 20% mức đóng theo quy định của Luật Công đoàn.

Thời gian giảm: theo tháng và không quá 06 tháng. Hết thời gian này, đơn vị phải đóng lại theo mức bình thường.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:

Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

....

3. Khi được công nhận việc gia nhập Công đoàn Việt Nam thì:

a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động với tư cách tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có trách nhiệm thông báo kết quả công nhận cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký để thu hồi đăng ký đã cấp;

b) Người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn;

4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quy định tại Điều này.

Theo đó, người lao động được công nhận là đoàn viên công đoàn khi được công nhận việc gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn.

Phương Anh (T/h)