Từ năm 2026, trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội từ NSNN theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào?

Trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào?
luong-huu-1-1773188346.jpg
Trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội theo Nghị quyết 22 đối với những trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND như sau:

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
...
2. Mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo nguyên tắc sau:
....
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Đối tượng áp dụng

1. Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);

b) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;

c) Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

d) Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.
....
Như vậy, mỗi trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội từ 1/1/2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp trong dự toán chi bảo đảm xã hội theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:

- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);

- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.

Lưu ý: Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

Theo quy đinh tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Theo đó, thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cần đảm bảo những nguyên tắc:

+ Thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

+ Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

+ Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

 

Mỹ Anh (t/h)