2 phương án tăng lương hưu, trợ cấp từ 1/7 theo đề xuất thế nào?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Theo báo Dân trí, Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án điều chỉnh lương hưu, trợ cấp.

luong-huu-17301094632661654639072-1773809024.webp
Chi trả lương hưu ở một bưu điện tại TP.HCM ẢNH: L.T

Cụ thể với phương án 1: Từ ngày 1/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g của dự thảo Nghị định này.

Tiếp đó, từ ngày 1/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm h, i và điểm k của dự thảo nghị định này.

Từ ngày 1/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995, sau khi điều chỉnh theo quy định mà có mức hưởng thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3,5 triệu đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3,8 triệu đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/người/tháng đến dưới 3,8 triệu đồng/người/tháng.

Với phương án 2, từ ngày 1/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng trên.

luong-huu-1773809062.jpeg
Người hưởng lương hưu và các trợ cấp BHXH dự kiến sẽ được điều chỉnh tăng mức nhận khi lương cơ sở tăng 8% từ ngày 1.7.2026. Ảnh: BHXH

Từ ngày 1/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995, sau khi điều chỉnh theo quy định mà có mức hưởng thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3,5 triệu đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3,8 triệu đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/người/tháng đến dưới 3,8 triệu đồng/người/tháng.

Dự thảo nghị định nêu các nhóm cụ thể sẽ được điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ- CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ).

e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

i) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

k) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

Thông tin trên báo Lao Động, nếu khi Nhà nước tăng lương cơ sở, các khoản lương hưu, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội cũng sẽ được điều chỉnh tăng theo.

Dưới đây là chi tiết các mức tăng dự kiến dựa trên phương án điều chỉnh lương cơ sở mới nhất.

Đề xuất tăng lương cơ sở dự kiến thêm 8% từ ngày 1/7

Theo thông tin từ buổi tiếp xúc cử tri ở tỉnh Lào Cai mới đây, mức lương cơ sở được dự kiến tăng 8% từ ngày 1/7.

Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng (từ 1/7/2024) là 2,34 triệu đồng/tháng. Nếu đề xuất tăng 8% được thông qua, lương cơ sở sẽ nâng lên mức gần 2,53 triệu đồng/tháng (tương đương mỗi tháng tăng thêm gần 190.000 đồng).

Việc điều chỉnh tiền lương này được cân nhắc trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước. Đồng thời, chính sách cũng bảo đảm sự cân bằng, hài hòa và hợp lý giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang với chế độ dành cho người hưởng lương hưu, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, nhằm đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội.

Hiện Bộ Nội vụ đang tập trung hoàn thiện dự thảo nghị định sửa đổi chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

Mức tăng lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội

Khi điều chỉnh lương cơ sở dự kiến áp dụng từ ngày 1/7/2026, nhiều khoản lương, trợ cấp và mức đóng trong hệ thống an sinh xã hội sẽ được điều chỉnh theo do đây là các chính sách được tính dựa trên lương cơ sở:

Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tăng theo hệ số lương. Các khoản phụ cấp như chức vụ, khu vực, thâm niên... cũng được điều chỉnh tương ứng.

Các khoản lương hưu, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được điều chỉnh tăng. (Mức tăng cụ thể của từng nhóm sẽ được Chính phủ quy định chi tiết trong phương án điều chỉnh lương hưu và trợ cấp).

Mỹ Anh (t/h)