Ai có quyền trừ điểm giấy phép lái xe 2026?

Việc trừ điểm giấy phép lái xe từ 01/01/2025 phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
giay-phep-lai-xepng-1765566409194-1767653473.webp
Các loại giấy phép lái xe mô tô hai bánh và ba bánh (hạng A1, A và B1) không có thời hạn nên không cần cấp và đổi mới. Ảnh: Dân trí

Theo báo Dân trí, giấy phép lái xe (GPLX) ô tô hạng B và C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp, trong khi đó giấy phép lái xe ô tô các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Các loại giấy phép lái xe mô tô hai bánh và ba bánh (hạng A1, A và B1) không có thời hạn nên không cần cấp và đổi mới.

Trước năm 2025, chủ sở hữu GPLX ô tô sẽ có 3 tháng kể từ ngày hết hạn để đăng ký đổi GPLX mới. Trong trường hợp quá 3 tháng đến dưới 1 năm kể từ ngày hết hạn, chủ GPLX sẽ phải thi lại lý thuyết. Nếu để quá hạn 1 năm sẽ phải thi lại cả lý thuyết lẫn thực hành.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, từ năm 2025, người có GPLX ô tô các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE nếu để GPLX quá hạn dưới 1 năm (kể cả chỉ 1 ngày) sẽ phải thi lại lý thuyết; nếu quá hạn từ 1 năm trở lên sẽ phải thi lại cả lý thuyết lẫn thực hành.

Người dân nên chủ động đổi sớm GPLX ô tô của mình để tránh trường hợp phải thi lại do bằng lái hết hạn. Quá trình đổi GPLX ô tô có thể thực hiện hoàn toàn thông qua mạng Internet, giúp việc đổi mới bằng lái được dễ dàng và thuận tiện hơn.

Cập nhật từ Thư viện pháp luật, căn cứ theo quy đinh tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Mục 1 Chương III Nghị định 168/2024/NĐ-CP và có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có quy định trừ điểm giấy phép lái xe thì có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi vi phạm đó.

Lưu ý: Việc trừ điểm giấy phép lái xe từ 01/01/2025 phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành;

- Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất;

- Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thi áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó;

- Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe;

- Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Nhật Hạ (t/h)