Theo Thư viện Pháp luật, một cuộc đình công chỉ được coi là hợp pháp khi đúng lý do, đúng chủ thể, đúng trình tự và không thuộc trường hợp bị cấm. Nếu thiếu một trong các điều kiện này, đình công có thể bị coi là trái pháp luật và người tham gia có thể phải chịu hậu quả pháp lý nhất định. Cụ thể:
1. Phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Đình công chỉ hợp pháp khi xuất phát từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (ví dụ: yêu cầu tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc…), không áp dụng cho tranh chấp về quyền đã được pháp luật quy định rõ.
2. Đã trải qua thủ tục giải quyết tranh chấp
Trước khi đình công, tranh chấp phải được đưa qua các bước:
- Hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải nhưng không thành, hoặc
- Hết thời hạn mà không được giải quyết theo quy định

3. Do tổ chức đại diện người lao động có thẩm quyền tổ chức
Cuộc đình công phải do Tổ chức đại diện người lao động hợp pháp tại doanh nghiệp đứng ra tổ chức và lãnh đạo.
4. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục đình công
Thủ tục quy định để đình công bao gồm các bước quan trọng sau:
- Lấy ý kiến về đình công
Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.
Nội dung lấy ý kiến bao gồm:
+ Đồng ý hay không đồng ý đình công;
+ Phương án của tổ chức đại diện người lao động về thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công, phạm vi tiến hành đình công và yêu cầu của người lao động;
Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.
Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.
- Ra quyết định đình công và thông báo đình công
Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.
Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:
+ Kết quả lấy ý kiến đình công;
+ Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;
+ Phạm vi tiến hành đình công;
+ Yêu cầu của người lao động;
+ Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
- Tiến hành đình công.
(Điều 199 Bộ luật Lao động 2019)
Bên cạnh đó, trong thời gian đình công, người lao động không được trả lương do không thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Cụ thể:
Bản chất của đình công là việc ngừng việc tạm thời, nên nghĩa vụ làm việc không được thực hiện thì người sử dụng lao động cũng không có nghĩa vụ trả lương cho khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đối với những người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc do ảnh hưởng từ cuộc đình công, họ có thể được trả lương ngừng việc theo quy định của pháp luật.
(Điều 207 Bộ luật Lao động 2019)
Ngoài ra, chỉ có người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì mới được trả lương ngừng việc.
Lúc này, tiền lương ngừng việc do đình công sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
(Khoản 2 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019)
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được phân theo từng khu vực cụ thể, xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng
- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng
- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng
- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng
Ngoài ra, nếu trả lương theo giờ thì mức tối thiểu tương ứng:
- Vùng 1: 25.500 đồng/giờ
- Vùng 2: 22.700 đồng/giờ
- Vùng 3: 20.000 đồng/giờ
- Vùng 4: 17.800 đồng/giờ
(Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)