Bảng lương giáo viên chính thức mới nhất theo Thông tư 31 như thế nào?

Theo Thông tư 31 toàn bộ Bảng lương GVMN, TH, THCS, THPT chính thức mới nhất như thế nào?
luong-giao-vien-1776643981.jpg
Theo Thông tư 31 toàn bộ Bảng lương GVMN, TH, THCS, THPT chính thức mới nhất như thế nào? Ảnh minh họa/tuyengiao.vn 

Theo Thư viện pháp luật cập nhật, ngày 14/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Hạng II - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng I - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Hạng II - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng I - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng II - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng I - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng II - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng I - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, toàn bộ Bảng lương giáo viên (GVMN, TH, THCS,THPT) từ ngày 14/4/2026 theo Thông tư 31 như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng II

Giáo viên mầm non hạng I

Giáo viên tiểu học hạng III

Giáo viên tiểu học hạng II

Giáo viên tiểu học hạng I

Giáo viên THCS hạng III

Giáo viên THCS hạng II

Giáo viên THCS hạng I

Giáo viên THPT hạng III

Giáo viên THPT hạng II

Giáo viên THPT hạng I

* Lưu ý: Toàn bộ Bảng lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

Mỹ Anh (t/h)