Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương tại dự thảo Nghị định như thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, bảng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội và bảng nâng lương hiện nay được quy định tại Phụ lục 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
|
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Hệ số nâng lương lần 1 |
Hệ số nâng lương lần 2 |
|
Đại tá |
8 |
8.4 |
8.6 |
|
Thượng tá |
7.3 |
7.7 |
8.1 |
|
Trung tá |
6.6 |
7 |
7.4 |
|
Thiếu tá |
6 |
6.4 |
6.8 |
Bảng lương và bảng nâng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội khi áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng như sau:
|
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Mức lương |
Hệ số nâng lương lần 1 |
Mức lương nâng lần 1 |
Hệ số nâng lương lần 2 |
Mức lương nâng lần 2 |
|
Đại tá |
8 |
18,720,000 |
8.4 |
19,656,000 |
8.6 |
20,124,000 |
|
Thượng tá |
7.3 |
17,082,000 |
7.7 |
18,018,000 |
8.1 |
18,954,000 |
|
Trung tá |
6.6 |
15,444,000 |
7 |
16,380,000 |
7.4 |
17,316,000 |
|
Thiếu tá |
6 |
14,040,000 |
6.4 |
14,976,000 |
6.8 |
15,912,000 |
Tại dự thảo Nghị định Chính phủ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 thì Bảng lương và bảng nâng lương từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội dự kiến như sau
|
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Mức lương |
Hệ số nâng lương lần 1 |
Mức lương nâng lần 1 |
Hệ số nâng lương lần 2 |
Mức lương nâng lần 2 |
|
|
Đại tá |
8 |
20,240,000 |
8.4 |
21,252,000 |
8.6 |
21,758,000 |
|
|
Thượng tá |
7.3 |
18,469,000 |
7.7 |
19,481,000 |
8.1 |
20,493,00 |
|
|
Trung tá |
6.6 |
16,698,000 |
7 |
17,710,000 |
7.4 |
18,722,000 |
|
|
Thiếu tá |
6 |
15,180,000 |
6.4 |
16,192,000 |
6.8 |
17,204,00 |
|
Như vậy mức lương của Đại tá đạt 20,240,000 đồng, Thượng tá đạt 18,469,000 đồng, Trung tá đạt 16,698,000 đồng, Thiếu tá đạt 15,180,000 đồng từ 01/7/2026 theo Dự thảo Nghị định.
Việc thăng cấp bậc hàm ở cấp tá công an nhân dân sẽ do ai quy định?
Căn cứ Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:
Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân.
2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.
4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó.
Như vậy, việc thăng cấp bậc hàm ở cấp tá công an nhân dân sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.