Bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo theo Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD cụ thể như thế nào?

Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD hướng dẫn bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo như thế nào, hãy cùng tìm hiểu.

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo theo Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD như thế nào?

Theo Thư viện Pháp luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục.

Theo đó, tại Mục 4 Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 thì Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hướng dẫn về việc bổ nhiệm chức danh, xếp lương, bố trí bậc nghề nghiệp đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục như sau:

Việc bố trí bậc nghề nghiệp thực hiện sau khi vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP. Trong thời gian chưa phê duyệt vị trí việc làm theo quy định mới, tiếp tục thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ theo các quyết định phê duyệt vị trí việc làm (theo chức danh nghề nghiệp) đã ban hành trước ngày 01/7/2026.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về định mức số lượng người làm việc, chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với các viên chức giáo dục và đào tạo để địa phương, cơ sở giáo dục có căn cứ xây dựng, phê duyệt vị trí việc làm.

Tiếp tục thực hiện việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/7/2026.

1-1787046353.jfif
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo theo Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD như thế nào? Ảnh minh họa.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Trong đó, có hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp bổ nhiệm lại và xếp lại lương theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Do đó, đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sẽ thực hiện việc bổ nhiệm lại và xếp lại lương theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian tới.

“12. Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015).”

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên từ 1/1/2026 theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP ra sao?

Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên từ 1/1/2026 như sau:

(1) Mức phụ cấp ưu đãi 20%

Được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

(2) Mức phụ cấp ưu đãi 25%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;

- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.

(3) Mức phụ cấp ưu đãi 30%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

3-1787046376.jpg
Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên từ 1/1/2026 theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP ra sao? Ảnh minh họa.

(4) Mức phụ cấp ưu đãi 35%

Được áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

(5) Mức phụ cấp ưu đãi 40%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;

- Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

- Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.

(6) Mức phụ cấp ưu đãi 45%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.

(7) Mức phụ cấp ưu đãi 60%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

(8) Mức phụ cấp ưu đãi 70%

Được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c của (9) ).

(9) Mức phụ cấp ưu đãi 80%

Được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Trà My (t/h)