Trên báo Lao động, một độc giả gửi câu hỏi như sau: Tôi sinh tháng 4.1970 là nam, hết tháng 6.2026 tôi nghỉ việc do sáp nhập thôn nên dôi dư. Tôi có 7 năm làm Trưởng thôn, giả sử phụ cấp hưởng là 3.600.000 đồng, vậy tôi nhận trợ cấp tinh giản biên chế bao nhiêu theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?
Câu hỏi này được giải đáp như sau:
Tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP: Lao động nam sinh từ tháng 4.1970 trở đi sẽ đủ tuổi nghỉ hưu khi tròn 62 tuổi (với bạn đọc sinh tháng 4.1970, thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu là tháng 4.2032).
Thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu: Tháng 5.2032.
Số tháng nghỉ sớm: Từ tháng 7.2026 đến tháng 4.2032 là 70 tháng (tương đương 5 năm 10 tháng).
Với trường hợp còn 5 năm 10 tháng (tức 70 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu, thời gian làm việc 7 năm. Do đó, bạn đọc thuộc nhóm hưởng trợ cấp là Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

c) Đối với người có từ đủ 5 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 5 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 3 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp một lần: 0,8 x 3.600.000 đồng x 60 tháng (tối đa 60 tháng) = 172.800.000 đồng.
Trợ cấp theo số năm công tác: 1,5 x 3.600.000 đồng x 7 = 37.800.000 đồng.
Trợ cấp tìm việc làm: 3 x 3.600.000 đồng = 10.800.000 đồng.
Tổng trợ cấp dự kiến là 221.400.000 đồng.
Lưu ý, đây là mức trợ cấp dự kiến được xác định dựa trên các thông tin do bạn đọc cung cấp.
Mức trợ cấp này không thay thế cho quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Mức trợ cấp chính xác thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện chi trả chế độ.
Tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo hướng dẫn mới nhất tại Nghị quyết 21?
Tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo hướng dẫn mới nhất tại Nghị quyết 21 như sau:
- Là công dân Việt Nam, cư trú thường xuyên tại thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã; từ 21 tuổi trở lên và không quá 70 tuổi, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; trường hợp đặc biệt quá 70 tuổi do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhần dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trường hợp địa bàn có khó khăn về nguồn nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định người có trình độ phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm uy tín, sức khỏe, năng lực vận động Nhân dân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
- Có khả năng hòa giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư; có năng lực lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; không thuộc trường hợp bị pháp luật cẩm đảm nhiệm nhiệm vụ theo quy định.
So với Nghị định 185/2026/NĐ-CP ở Nghị quyết giới hạn độ tuổi tối đa dưới 70 tuổi, và yêu cầu cụ thể về trình độ đào tạo, chuyên môn.