Theo Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phụ trách chuyển đổi số thuộc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách có thể được xem xét hưởng mức hỗ trợ theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP. Vậy những vị trí việc làm nào thuộc diện xem xét hưởng hỗ trợ và điều kiện xác định đối tượng được áp dụng ra sao?
CBCCVC lãnh đạo, quản lý phụ trách chuyển đổi số thuộc đối tượng xem xét hưởng mức hỗ trợ theo Nghị định 179
Theo Thư viện pháp luật, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Cụ thể, tại Điều 5 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định vị trí việc làm của cán bộ công chức viên chức lãnh đạo, quản lý phụ trách chuyển đổi số thuộc đối tượng xem xét hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP được xác định như sau:
(1) Cán bộ công chức viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số và được phân công trực tiếp phụ trách mảng, lĩnh vực chuyên môn về chuyển đổi số, bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, chính phủ điện tử, chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, giao dịch điện tử.
(2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc là đầu mối trực tiếp thực hiện, chịu trách nhiệm chính và thường xuyên về một hoặc một số lĩnh vực chuyển đổi số (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, chính phủ điện tử, chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, giao dịch điện tử) trong phạm vi quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(3) Cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số phải được cấp có thẩm quyền quyết định giao chức năng, nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số bằng văn bản.
Cấp có thẩm quyền quyết định giao chức năng, nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số chịu trách nhiệm về việc xác định và phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN.
Thông tư 62/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.
Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu của công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện như thế nào theo Quyết định 874?
Theo Mục VI.B Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BNV năm 2026 kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu của công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện như sau:
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.

- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý?
Tại khoản 9 Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức không được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.